Tổng quan
Tiếng Anh
Những câu hỏi đáng để dừng lại
Phòng thí nghiệm
Đề thi thử
19 thí nghiệm để nhìn thấy công thức
Toán 12
Chương I
Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số
Chương chiếm tỉ trọng lớn nhất trong đề thi. Toàn bộ chương xoay quanh một ý: dấu của \(y'\) kể lại hình dáng của đồ thị.
1. Tính đơn điệu
Cho hàm \(y=f(x)\) có đạo hàm trên khoảng \(K\):
\(f'(x)>0\;\forall x\in K \Rightarrow f\) đồng biến trên \(K\). \(\qquad f'(x)<0\;\forall x\in K \Rightarrow f\) nghịch biến trên \(K\).
Chiều ngược lại chỉ đúng khi cho phép \(f'(x)=0\) tại hữu hạn điểm: \(f\) đồng biến \(\Rightarrow f'(x)\ge 0\).
2. Cực trị
Quy tắc I (bảng biến thiên): \(f'(x)\) đổi dấu từ \(+\) sang \(-\) khi qua \(x_0\) ⟹ \(x_0\) là điểm cực đại; đổi từ \(-\) sang \(+\) ⟹ điểm cực tiểu.
Quy tắc II (đạo hàm cấp hai): \(f'(x_0)=0\) và \(f''(x_0)<0 \Rightarrow x_0\) cực đại; \(f'(x_0)=0\) và \(f''(x_0)>0 \Rightarrow x_0\) cực tiểu.
Hàm bậc ba \(y=ax^3+bx^2+cx+d\)
\(y'=3ax^2+2bx+c\), \(\Delta'=b^2-3ac\).
- \(\Delta'>0\): có 2 cực trị
- \(\Delta'\le 0\): không có cực trị, hàm đơn điệu trên \(\mathbb{R}\)
Trùng phương \(y=ax^4+bx^2+c\)
\(y'=2x(2ax^2+b)\).
- \(ab<0\): 3 cực trị
- \(ab\ge 0\): 1 cực trị (tại \(x=0\))
Phân thức \(y=\dfrac{ax+b}{cx+d}\)
\(y'=\dfrac{ad-bc}{(cx+d)^2}\) không đổi dấu ⟹ không bao giờ có cực trị.
\(y=\dfrac{ax^2+bx+c}{mx+n}\)
Nếu có cực trị thì có 2 cực trị, và đường thẳng qua 2 điểm cực trị là \(y=\dfrac{2ax+b}{m}\).
3. Giá trị lớn nhất – nhỏ nhất
① Tính \(y'\), tìm các nghiệm \(x_i\in(a;b)\) của \(y'=0\) → ② Tính \(f(a),\,f(b),\,f(x_i)\) → ③ Số lớn nhất là \(\max\limits_{[a;b]}f\), số nhỏ nhất là \(\min\limits_{[a;b]}f\).
Trên khoảng hoặc trên \(\mathbb{R}\): phải lập bảng biến thiên đầy đủ, xét cả giới hạn ở hai đầu — GTLN/GTNN có thể không tồn tại.
4. Đường tiệm cận
| Loại | Điều kiện | Phương trình |
|---|---|---|
| Tiệm cận ngang | \(\lim\limits_{x\to+\infty}y=y_0\) hoặc \(\lim\limits_{x\to-\infty}y=y_0\) | \(y=y_0\) |
| Tiệm cận đứng | Một trong các giới hạn một bên tại \(x_0\) bằng \(\pm\infty\) | \(x=x_0\) |
| Tiệm cận xiên | \(a=\lim\limits_{x\to\infty}\dfrac{y}{x}\ (a\ne 0)\), \(b=\lim\limits_{x\to\infty}(y-ax)\) | \(y=ax+b\) |
Phòng thí nghiệm: kéo hệ số, xem đồ thị bậc ba đổi hình
Tương tácy = x³ − 3x + 1
Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số \(y=\dfrac{x^2-2x+2}{x-1}\).
- TXĐ: \(D=\mathbb{R}\setminus\{1\}\). Viết lại \(y=x-1+\dfrac{1}{x-1}\).
- \(y'=1-\dfrac{1}{(x-1)^2}=\dfrac{(x-1)^2-1}{(x-1)^2}=\dfrac{x(x-2)}{(x-1)^2}\).
- \(y'=0 \Leftrightarrow x=0\) hoặc \(x=2\). Dấu \(y'\): \(+\) trên \((-\infty;0)\), \(-\) trên \((0;1)\) và \((1;2)\), \(+\) trên \((2;+\infty)\).
Kết luận: hàm đồng biến trên \((-\infty;0)\) và \((2;+\infty)\); nghịch biến trên \((0;1)\) và \((1;2)\). Cực đại \((0;-2)\), cực tiểu \((2;2)\).
Một hộp không nắp được làm từ tấm bìa vuông cạnh 60 cm bằng cách cắt bỏ 4 hình vuông cạnh \(x\) ở bốn góc rồi gấp lên. Tìm \(x\) để thể tích hộp lớn nhất.
- Đáy hộp là hình vuông cạnh \(60-2x\), chiều cao \(x\), với \(0<x<30\).
- \(V(x)=x(60-2x)^2=4x^3-240x^2+3600x\).
- \(V'(x)=12x^2-480x+3600=12(x^2-40x+300)=12(x-10)(x-30)\).
- Trên \((0;30)\): \(V'>0\) khi \(x<10\), \(V'<0\) khi \(x>10\) ⟹ \(V\) đạt cực đại tại \(x=10\).
Đáp số: \(x=10\) cm, khi đó \(V_{\max}=10\cdot 40^2=16\,000\) cm³ = 16 lít.
Chương II
Vectơ và hệ trục toạ độ trong không gian
Mọi quy tắc vectơ của hình học phẳng đều giữ nguyên; chỉ thêm một toạ độ thứ ba.
1. Phép toán vectơ
Ba điểm: \(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{AC}\). Trừ: \(\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{CB}\).
Hình hộp: với hộp \(ABCD.A'B'C'D'\): \(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}\).
Trung điểm \(M\) của \(AB\): \(\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}=\vec 0\). Trọng tâm \(G\) của \(\triangle ABC\): \(\overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}=\vec 0\).
2. Toạ độ trong \(Oxyz\)
Với \(\vec a=(a_1;a_2;a_3)\), \(\vec b=(b_1;b_2;b_3)\), \(A(x_A;y_A;z_A)\), \(B(x_B;y_B;z_B)\):
\(\vec a\pm\vec b=(a_1\pm b_1;\,a_2\pm b_2;\,a_3\pm b_3)\), \(\quad k\vec a=(ka_1;ka_2;ka_3)\)
\(\vec a\cdot\vec b=a_1b_1+a_2b_2+a_3b_3\), \(\quad |\vec a|=\sqrt{a_1^2+a_2^2+a_3^2}\)
\(\cos(\vec a,\vec b)=\dfrac{\vec a\cdot\vec b}{|\vec a|\,|\vec b|}\), \(\quad \vec a\perp\vec b \Leftrightarrow a_1b_1+a_2b_2+a_3b_3=0\)
\(\overrightarrow{AB}=(x_B-x_A;\,y_B-y_A;\,z_B-z_A)\), \(\quad AB=|\overrightarrow{AB}|\)
Trung điểm: \(M\Big(\frac{x_A+x_B}{2};\frac{y_A+y_B}{2};\frac{z_A+z_B}{2}\Big)\); trọng tâm \(\triangle ABC\): \(G\Big(\frac{x_A+x_B+x_C}{3};\dots\Big)\)
Cùng phương: \(\vec a\parallel\vec b \Leftrightarrow \vec a=k\vec b \Leftrightarrow \frac{a_1}{b_1}=\frac{a_2}{b_2}=\frac{a_3}{b_3}\)
Cho \(A(1;0;2)\), \(B(3;2;0)\), \(C(2;-1;1)\). a) Tính \(\cos\widehat{BAC}\). b) Tìm toạ độ trọng tâm \(G\) và chứng minh \(\triangle ABC\) không vuông tại \(A\).
- \(\overrightarrow{AB}=(2;2;-2)\), \(\overrightarrow{AC}=(1;-1;-1)\).
- \(\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=2\cdot1+2\cdot(-1)+(-2)(-1)=2\ne 0\) ⟹ góc \(A\) không vuông.
- \(|\overrightarrow{AB}|=\sqrt{4+4+4}=2\sqrt3\); \(|\overrightarrow{AC}|=\sqrt{1+1+1}=\sqrt3\).
- \(\cos\widehat{BAC}=\dfrac{2}{2\sqrt3\cdot\sqrt3}=\dfrac{2}{6}=\dfrac13\).
- \(G\Big(\frac{1+3+2}{3};\frac{0+2-1}{3};\frac{2+0+1}{3}\Big)=\Big(2;\frac13;1\Big)\).
Chương III
Số đặc trưng đo độ phân tán (mẫu ghép nhóm)
Chương ngắn nhưng năm nào cũng xuất hiện. Điểm mấu chốt: với mẫu ghép nhóm, ta thay mỗi nhóm bằng giá trị đại diện là trung điểm của nhóm.
1. Khoảng biến thiên: \(R=a_{k+1}-a_1\) (mút phải nhóm cuối trừ mút trái nhóm đầu).
2. Tứ phân vị (nội suy). Gọi \(n\) là cỡ mẫu, nhóm chứa \(Q_i\) là \([a_m;a_{m+1})\) có tần số \(n_m\), tần số tích luỹ trước đó \(cf_{m-1}\):
\[Q_i=a_m+\frac{\dfrac{i\,n}{4}-cf_{m-1}}{n_m}\big(a_{m+1}-a_m\big)\]
3. Khoảng tứ phân vị: \(\Delta_Q=Q_3-Q_1\) — ít bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường.
4. Phương sai & độ lệch chuẩn với \(x_i\) là trung điểm nhóm \(i\):
\[s^2=\frac{1}{n}\sum_{i=1}^{k}n_i(x_i-\bar x)^2=\frac{1}{n}\sum n_ix_i^2-\bar x^2,\qquad s=\sqrt{s^2}\]
Bảng tính trực quan: sửa tần số, xem phương sai đổi
Tương tácThời gian tự học mỗi ngày (giờ) của 40 học sinh. Chỉnh tần số để thấy histogram và các số đặc trưng thay đổi tức thì.
Cho mẫu ghép nhóm về chiều cao (cm) của 50 cây giống:
| Nhóm | [10;14) | [14;18) | [18;22) | [22;26) | [26;30) |
|---|---|---|---|---|---|
| Tần số | 5 | 12 | 18 | 10 | 5 |
Tính \(R\), \(\Delta_Q\), \(\bar x\) và \(s\).
- \(R=30-10=20\) (cm).
- Tần số tích luỹ: 5; 17; 35; 45; 50. Với \(n=50\): \(\frac{n}{4}=12{,}5\) rơi vào nhóm \([14;18)\) ⟹ \(Q_1=14+\frac{12{,}5-5}{12}\cdot4=14+2{,}5=16{,}5\).
- \(\frac{3n}{4}=37{,}5\) rơi vào nhóm \([22;26)\) ⟹ \(Q_3=22+\frac{37{,}5-35}{10}\cdot4=22+1=23\). Vậy \(\Delta_Q=23-16{,}5=6{,}5\).
- Trung điểm: 12; 16; 20; 24; 28. \(\bar x=\frac{5(12)+12(16)+18(20)+10(24)+5(28)}{50}=\frac{60+192+360+240+140}{50}=\frac{992}{50}=19{,}84\).
- \(\frac{1}{n}\sum n_ix_i^2=\frac{5(144)+12(256)+18(400)+10(576)+5(784)}{50}=\frac{720+3072+7200+5760+3920}{50}=\frac{20672}{50}=413{,}44\).
- \(s^2=413{,}44-19{,}84^2=413{,}44-393{,}6256=19{,}8144\) ⟹ \(s\approx 4{,}45\) cm.
Chương IV
Nguyên hàm và tích phân
Nguyên hàm là phép toán ngược của đạo hàm; tích phân là công cụ đo diện tích và thể tích.
1. Bảng nguyên hàm cơ bản
| \(f(x)\) | \(\int f(x)\,dx\) | \(f(x)\) | \(\int f(x)\,dx\) |
|---|---|---|---|
| \(x^\alpha\ (\alpha\ne-1)\) | \(\dfrac{x^{\alpha+1}}{\alpha+1}+C\) | \(\cos x\) | \(\sin x+C\) |
| \(\dfrac{1}{x}\) | \(\ln|x|+C\) | \(\sin x\) | \(-\cos x+C\) |
| \(e^x\) | \(e^x+C\) | \(\dfrac{1}{\cos^2x}\) | \(\tan x+C\) |
| \(a^x\ (0<a\ne1)\) | \(\dfrac{a^x}{\ln a}+C\) | \(\dfrac{1}{\sin^2x}\) | \(-\cot x+C\) |
2. Tích phân
\[\int_a^b f(x)\,dx=F(x)\Big|_a^b=F(b)-F(a)\]
Tính chất: \(\int_a^a f=0\); \(\int_a^b f=-\int_b^a f\); \(\int_a^b f=\int_a^c f+\int_c^b f\); \(\int_a^b\big[kf+mg\big]=k\int_a^b f+m\int_a^b g\).
• Đổi biến: đặt \(t=u(x)\Rightarrow dt=u'(x)dx\), đổi cận theo \(t\).
• Từng phần: \(\int u\,dv=uv-\int v\,du\); ưu tiên chọn \(u\) theo thứ tự Logarit → Đa thức → Lượng giác → Mũ.
3. Ứng dụng hình học
Diện tích dưới đồ thị
\(S=\displaystyle\int_a^b |f(x)|\,dx\) — phải phá dấu trị tuyệt đối bằng cách tìm nghiệm của \(f(x)=0\) trên \([a;b]\).
Diện tích giữa hai đồ thị
\(S=\displaystyle\int_a^b |f(x)-g(x)|\,dx\), với \(a,b\) thường là hoành độ giao điểm.
Thể tích khối tròn xoay
Quay quanh \(Ox\): \(V=\pi\displaystyle\int_a^b f^2(x)\,dx\). Chi tiết ở mục 4 →
Thể tích theo thiết diện
\(V=\displaystyle\int_a^b S(x)\,dx\) với \(S(x)\) là diện tích mặt cắt vuông góc \(Ox\) tại \(x\).
Tổng Riemann: diện tích được lấp đầy như thế nào
Tương tácTính \(I=\displaystyle\int_0^1\big(3x^2-2x+e^{2x}\big)\,dx\).
\(I=\Big(x^3-x^2+\tfrac12 e^{2x}\Big)\Big|_0^1=\Big(1-1+\tfrac12e^2\Big)-\Big(0-0+\tfrac12\Big)=\dfrac{e^2-1}{2}\approx 3{,}195\).
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol \(y=x^2\) và đường thẳng \(y=x+2\).
- Hoành độ giao điểm: \(x^2=x+2\Leftrightarrow x^2-x-2=0\Leftrightarrow x=-1\) hoặc \(x=2\).
- Trên \((-1;2)\) ta có \(x+2>x^2\) nên \(S=\displaystyle\int_{-1}^{2}\big(x+2-x^2\big)dx\).
- \(S=\Big(\tfrac{x^2}{2}+2x-\tfrac{x^3}{3}\Big)\Big|_{-1}^{2}=\Big(2+4-\tfrac83\Big)-\Big(\tfrac12-2+\tfrac13\Big)=\tfrac{10}{3}+\tfrac{7}{6}=\dfrac{9}{2}\).
Đáp số: \(S=\dfrac92\) (đvdt).
4. Thể tích khối tròn xoay
Ý chính: thể tích khối tròn xoay bằng \(\pi\) nhân tích phân của bình phương bán kính mặt cắt, lấy dọc theo trục quay.
Cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\ (a\le x\le b)\). Nếu thiết diện có diện tích \(S(x)\) liên tục trên \([a;b]\) thì
\[V=\int_a^b S(x)\,dx.\]
Hình phẳng giới hạn bởi \(y=f(x)\), trục \(Ox\), \(x=a\), \(x=b\ (a<b)\) quay quanh \(Ox\). Mỗi thiết diện là hình tròn bán kính \(|f(x)|\), nên \(S(x)=\pi f^2(x)\):
\[V=\pi\int_a^b f^2(x)\,dx.\]
Hình phẳng giới hạn bởi \(y=f(x)\), \(y=g(x)\), \(x=a\), \(x=b\) với \(0\le g(x)\le f(x)\) trên \([a;b]\). Thiết diện là hình vành khăn: bán kính ngoài \(f(x)\), bán kính trong \(g(x)\).
\[V=\pi\int_a^b\left[f^2(x)-g^2(x)\right]dx.\]
Tổng quát, khi \(f(x)\) và \(g(x)\) cùng dấu trên \([a;b]\) (hình phẳng không cắt trục \(Ox\)):
\[V=\pi\int_a^b\left|f^2(x)-g^2(x)\right|dx.\]
Hình phẳng giới hạn bởi \(x=g(y)\), trục \(Oy\), \(y=c\), \(y=d\) quay quanh \(Oy\). Đổi hàm về dạng \(x\) theo \(y\), lấy cận theo \(y\):
\[V=\pi\int_c^d g^2(y)\,dy.\]
Công thức hình học để đối chiếu kết quả:
| Khối | Thể tích |
|---|---|
| Khối trụ (bán kính \(r\), cao \(h\)) | \(\pi r^2h\) |
| Khối nón (bán kính đáy \(r\), cao \(h\)) | \(\dfrac{1}{3}\pi r^2h\) |
| Khối cầu (bán kính \(R\)) | \(\dfrac{4}{3}\pi R^3\) |
- Phác họa hình phẳng, xác định trục quay.
- Tìm cận: giải phương trình hoành độ giao điểm (tung độ giao điểm nếu quay quanh \(Oy\)).
- Xác định bán kính ngoài \(R(x)\) và bán kính trong \(r(x)\) = khoảng cách từ biên hình phẳng tới trục quay.
- Lập \(V=\pi\displaystyle\int_a^b\left(R^2-r^2\right)dx\) và tính tích phân.
① Quên \(\pi\) hoặc quên bình phương hàm số.
② Viết \(\pi\displaystyle\int_a^b(f-g)^2\,dx\) thay cho \(\pi\displaystyle\int_a^b\left(f^2-g^2\right)dx\) (xem Ví dụ 6).
③ Áp công thức vành khăn khi hình phẳng nằm hai phía trục \(Ox\) (xem Ví dụ 8).
④ Quay quanh \(Oy\) nhưng vẫn tích phân theo \(x\) với cận theo \(x\).
Sáu ví dụ dưới đây xếp từ nhận biết đến vận dụng cao; tất cả quay quanh \(Ox\) trừ Ví dụ 7.
Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi \(y=\sqrt{x}\), \(y=0\), \(x=0\), \(x=4\) quanh \(Ox\).
\[V=\pi\int_0^4(\sqrt{x})^2\,dx=\pi\int_0^4x\,dx=\pi\left[\frac{x^2}{2}\right]_0^4=8\pi.\]
Quay hình phẳng giới hạn bởi \(y=3x-x^2\) và trục \(Ox\) quanh \(Ox\). Tính \(V\).
\(3x-x^2=0\Leftrightarrow x=0\) hoặc \(x=3\).
\[\begin{aligned}V&=\pi\int_0^3(3x-x^2)^2\,dx=\pi\int_0^3\left(9x^2-6x^3+x^4\right)dx\\&=\pi\left[3x^3-\frac{3x^4}{2}+\frac{x^5}{5}\right]_0^3=\frac{81\pi}{10}.\end{aligned}\]
Quay hình phẳng giới hạn bởi \(y=\ln x\), \(y=0\), \(x=e\) quanh \(Ox\). Tính \(V\).
\(\ln x=0\Leftrightarrow x=1\), nên \(V=\pi\displaystyle\int_1^e\ln^2x\,dx\). Đặt \(u=\ln^2x\), \(dv=dx\), suy ra \(du=\dfrac{2\ln x}{x}\,dx\), \(v=x\):
\[\begin{aligned}\int_1^e\ln^2x\,dx&=\left[x\ln^2x\right]_1^e-2\int_1^e\ln x\,dx\\&=e-2\left[x\ln x-x\right]_1^e=e-2.\end{aligned}\]
Vậy \(V=\pi(e-2)\).
Quay hình phẳng giới hạn bởi \(y=x^2\) và \(y=2x\) quanh \(Ox\). Tính \(V\).
\(x^2=2x\Leftrightarrow x=0\) hoặc \(x=2\). Trên \([0;2]\) có \(0\le x^2\le 2x\), nên bán kính ngoài \(R=2x\), bán kính trong \(r=x^2\).
\[V=\pi\int_0^2\left[(2x)^2-(x^2)^2\right]dx=\pi\left[\frac{4x^3}{3}-\frac{x^5}{5}\right]_0^2=\frac{64\pi}{15}.\]
Lời giải sai hay gặp: \(\pi\displaystyle\int_0^2(2x-x^2)^2\,dx=\dfrac{16\pi}{15}\). Đó là thể tích khi quay hình phẳng giới hạn bởi \(y=2x-x^2\) và \(Ox\), không phải khối đề cho.
Mặt trong của một chiếc bát là mặt tròn xoay sinh ra khi quay cung parabol \(y=x^2\) (\(0\le x\le 2\), đơn vị dm) quanh \(Oy\). Bát chứa tối đa bao nhiêu lít nước?
Miệng bát ở độ cao \(y=4\). Mặt cắt ngang tại độ cao \(y\) là hình tròn bán kính \(x=\sqrt{y}\):
\[V=\pi\int_0^4(\sqrt{y})^2\,dy=\pi\left[\frac{y^2}{2}\right]_0^4=8\pi\approx 25{,}13\ \text{dm}^3.\]
Bát chứa tối đa khoảng 25,13 lít.
Quay hình phẳng giới hạn bởi \(y=1-x^2\) và \(y=x^2-1\) quanh \(Ox\). Tính \(V\).
\(1-x^2=x^2-1\Leftrightarrow x=\pm1\). Hình phẳng nằm cả hai phía \(Ox\) và đối xứng qua \(Ox\), nên phần dưới trục khi quay trùng khối do phần trên tạo ra. Mỗi mặt cắt là hình tròn bán kính \(1-x^2\):
\[V=\pi\int_{-1}^{1}(1-x^2)^2\,dx=2\pi\int_0^1\left(1-2x^2+x^4\right)dx=\frac{16\pi}{15}.\]
Áp máy móc \(\pi\displaystyle\int\left|f^2-g^2\right|dx\) sẽ ra \(0\) – sai, vì \(f\) và \(g\) trái dấu. Quy tắc: tại \(x\) mà đoạn thiết diện cắt trục quay, mặt cắt là hình tròn bán kính \(\max\left(|f(x)|,|g(x)|\right)\); tại \(x\) mà đoạn nằm hẳn một phía, mặt cắt là vành khăn.
5. Bài tập tự luyện: thể tích khối tròn xoay
21 bài chia 4 mức; tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng đã cho quanh trục được nêu.
Bài 1. \(y=x\), \(y=0\), \(x=0\), \(x=3\).
Bài 2. \(y=x^2\), \(y=0\), \(x=0\), \(x=1\).
Bài 3. \(y=e^x\), \(y=0\), \(x=0\), \(x=1\).
Bài 4. \(y=\sqrt{\sin x}\), \(y=0\), \(x=0\), \(x=\pi\).
Bài 5. \(y=\dfrac{1}{x}\), \(y=0\), \(x=1\), \(x=2\).
| Bài | Đáp số | Gợi ý |
|---|---|---|
| 1 | \(9\pi\) | Khối nón \(r=h=3\) |
| 2 | \(\dfrac{\pi}{5}\) | \(\displaystyle\int_0^1x^4\,dx\) |
| 3 | \(\dfrac{\pi(e^2-1)}{2}\) | \(\displaystyle\int_0^1e^{2x}\,dx\) |
| 4 | \(2\pi\) | \(\displaystyle\int_0^\pi\sin x\,dx\) |
| 5 | \(\dfrac{\pi}{2}\) | \(\displaystyle\int_1^2\dfrac{dx}{x^2}\) |
Bài 6. \(y=4-x^2\) và \(y=0\), quay quanh \(Ox\).
Bài 7. \(y=\sqrt{x}\,e^x\), \(y=0\), \(x=1\), quay quanh \(Ox\).
Bài 8. \(y=\cos x\), \(y=0\), \(x=0\), \(x=\dfrac{\pi}{2}\), quay quanh \(Ox\).
Bài 9. Quay nửa hình tròn giới hạn bởi \(y=\sqrt{R^2-x^2}\) và \(Ox\) quanh \(Ox\). Chứng minh \(V=\dfrac{4}{3}\pi R^3\).
Bài 10. Quay tam giác giới hạn bởi \(y=\dfrac{r}{h}x\), \(y=0\), \(x=h\ (r,h>0)\) quanh \(Ox\). Chứng minh \(V=\dfrac{1}{3}\pi r^2h\).
| Bài | Đáp số | Gợi ý |
|---|---|---|
| 6 | \(\dfrac{512\pi}{15}\) | Cận \(x=\pm2\); hàm chẵn nên lấy 2 lần trên \([0;2]\) |
| 7 | \(\dfrac{\pi(e^2+1)}{4}\) | Từng phần: \(u=x\), \(dv=e^{2x}dx\) |
| 8 | \(\dfrac{\pi^2}{4}\) | \(\cos^2x=\dfrac{1+\cos2x}{2}\) |
| 9 | \(\dfrac{4}{3}\pi R^3\) | \(\pi\displaystyle\int_{-R}^{R}\left(R^2-x^2\right)dx\) |
| 10 | \(\dfrac{1}{3}\pi r^2h\) | \(\pi\dfrac{r^2}{h^2}\displaystyle\int_0^hx^2\,dx\) |
Bài 11. \(y=x^2\) và \(y=x\), quay quanh \(Ox\).
Bài 12. \(y=x^2+1\) và \(y=3-x^2\), quay quanh \(Ox\).
Bài 13. \(y=x^3\), \(y=8\), \(x=0\), quay quanh \(Oy\).
Bài 14. Hình phẳng giới hạn bởi \(y=\sqrt{x}\), \(y=0\), \(x=a\ (a>0)\) quay quanh \(Ox\) tạo khối có thể tích \(2\pi\). Tìm \(a\).
Bài 15. Một bình gốm đặc có dạng khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi \(y=2+\sin x\), \(y=0\), \(x=0\), \(x=2\pi\) (đơn vị dm) quanh \(Ox\). Tính thể tích bình.
Bài 16. Đường thẳng \(x=k\ (0<k<4)\) chia hình phẳng giới hạn bởi \(y=\sqrt{x}\), \(y=0\), \(x=4\) thành hai phần. Quay cả hai phần quanh \(Ox\); tìm \(k\) để hai khối có thể tích bằng nhau.
| Bài | Đáp số | Gợi ý |
|---|---|---|
| 11 | \(\dfrac{2\pi}{15}\) | \(R=x\), \(r=x^2\) trên \([0;1]\) |
| 12 | \(\dfrac{32\pi}{3}\) | \(R=3-x^2\), \(r=x^2+1\) trên \([-1;1]\); hiệu bình phương rút gọn còn \(8-8x^2\) |
| 13 | \(\dfrac{96\pi}{5}\) | \(x=\sqrt[3]{y}\), \(V=\pi\displaystyle\int_0^8y^{2/3}\,dy\) |
| 14 | \(a=2\) | \(\dfrac{\pi a^2}{2}=2\pi\) |
| 15 | \(9\pi^2\approx 88{,}83\) dm³ | Khai triển \((2+\sin x)^2\); \(\displaystyle\int_0^{2\pi}\sin x\,dx=0\) |
| 16 | \(k=2\sqrt{2}\) | \(\dfrac{\pi k^2}{2}=\dfrac{\pi(16-k^2)}{2}\) |
Bài 17. \(y=2x-x^2\) và \(y=-x\), quay quanh \(Ox\) (hình phẳng nằm hai phía trục).
Bài 18. Hình phẳng giới hạn bởi \(y=x^2\) và \(y=1\) quay quanh đường thẳng \(y=-1\). Tính \(V\).
Bài 19. Hình phẳng giới hạn bởi \(y=x^2\) và \(y=mx\ (m>0)\) quay quanh \(Ox\) tạo khối có thể tích \(\dfrac{162\pi}{5}\). Tìm \(m\).
Bài 20. Một thùng rượu cao 1 m, đường kính hai đáy 60 cm, đường kính chỗ phình to nhất (giữa thùng) 80 cm; mặt cắt dọc qua trục có hai cạnh bên là cung parabol. Tính dung tích thùng theo lít.
Bài 21. Một bồn chứa hình cầu bán kính 1 m đang chứa nước sâu 0,5 m. Tính thể tích nước theo lít.
| Bài | Đáp số | Gợi ý |
|---|---|---|
| 17 | \(\dfrac{20\pi}{3}\) | \([0;1]\): hình tròn bán kính \(2x-x^2\); \([1;2]\): hình tròn bán kính \(x\); \([2;3]\): vành khăn \(R=x\), \(r=x^2-2x\) |
| 18 | \(\dfrac{64\pi}{15}\) | Khoảng cách tới trục \(y=-1\): \(R=2\), \(r=x^2+1\), \(x\in[-1;1]\) |
| 19 | \(m=3\) | \(V=\pi\displaystyle\int_0^m\left(m^2x^2-x^4\right)dx=\dfrac{2\pi m^5}{15}\) |
| 20 | \(\dfrac{406000\pi}{3}\) cm³ \(\approx 425{,}2\) lít | \(Ox\) dọc trục thùng, gốc ở giữa: \(y=40-\dfrac{x^2}{250}\), \(x\in[-50;50]\) (cm) |
| 21 | \(\dfrac{5\pi}{24}\) m³ \(\approx 654{,}5\) lít | \(\pi\displaystyle\int_{-1}^{-1/2}\left(1-x^2\right)dx\); tổng quát \(V(h)=\pi h^2\left(R-\dfrac{h}{3}\right)\) |
Chương V
Phương pháp toạ độ trong không gian
Ba đối tượng: mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu — mỗi cái một phương trình, cộng thêm ba công thức góc và một công thức khoảng cách.
1. Mặt phẳng
Mặt phẳng qua \(M_0(x_0;y_0;z_0)\), vectơ pháp tuyến \(\vec n=(A;B;C)\):
\[A(x-x_0)+B(y-y_0)+C(z-z_0)=0 \;\Leftrightarrow\; Ax+By+Cz+D=0\]
Mặt chắn qua \(A(a;0;0)\), \(B(0;b;0)\), \(C(0;0;c)\) với \(abc\ne0\): \(\dfrac xa+\dfrac yb+\dfrac zc=1\).
Khoảng cách từ \(M(x_M;y_M;z_M)\) đến \((P)\): \[d\big(M,(P)\big)=\frac{|Ax_M+By_M+Cz_M+D|}{\sqrt{A^2+B^2+C^2}}\]
2. Đường thẳng
Đường thẳng qua \(M_0(x_0;y_0;z_0)\), vectơ chỉ phương \(\vec u=(a;b;c)\):
Tham số: \(\begin{cases}x=x_0+at\\ y=y_0+bt\\ z=z_0+ct\end{cases}\quad (t\in\mathbb{R})\) Chính tắc (khi \(abc\ne0\)): \(\dfrac{x-x_0}{a}=\dfrac{y-y_0}{b}=\dfrac{z-z_0}{c}\)
3. Ba công thức góc
| Góc giữa | Công thức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hai đường thẳng | \(\cos\varphi=\dfrac{|\vec u_1\cdot\vec u_2|}{|\vec u_1||\vec u_2|}\) | \(0^\circ\le\varphi\le 90^\circ\) |
| Đường thẳng & mặt phẳng | \(\sin\varphi=\dfrac{|\vec u\cdot\vec n|}{|\vec u||\vec n|}\) | Dùng sin, dễ nhầm nhất |
| Hai mặt phẳng | \(\cos\varphi=\dfrac{|\vec n_1\cdot\vec n_2|}{|\vec n_1||\vec n_2|}\) | Góc nhị diện lấy góc nhọn |
4. Mặt cầu
Chính tắc: \((x-a)^2+(y-b)^2+(z-c)^2=R^2\), tâm \(I(a;b;c)\), bán kính \(R\).
Tổng quát: \(x^2+y^2+z^2-2ax-2by-2cz+d=0\) là mặt cầu \(\Leftrightarrow a^2+b^2+c^2-d>0\), khi đó \(R=\sqrt{a^2+b^2+c^2-d}\).
Vị trí tương đối với mặt phẳng: đặt \(h=d(I,(P))\). \(h>R\): không cắt; \(h=R\): tiếp xúc; \(h<R\): cắt theo đường tròn bán kính \(r=\sqrt{R^2-h^2}\).
Cho \(A(2;0;0)\), \(B(0;3;0)\), \(C(0;0;6)\). a) Viết phương trình \((ABC)\). b) Tính khoảng cách từ \(O\) đến \((ABC)\). c) Viết phương trình mặt cầu tâm \(O\) tiếp xúc \((ABC)\).
- Dùng phương trình mặt chắn: \(\dfrac x2+\dfrac y3+\dfrac z6=1\). Nhân hai vế với 6: \(3x+2y+z-6=0\).
- \(d\big(O,(ABC)\big)=\dfrac{|3\cdot0+2\cdot0+0-6|}{\sqrt{9+4+1}}=\dfrac{6}{\sqrt{14}}=\dfrac{6\sqrt{14}}{14}=\dfrac{3\sqrt{14}}{7}\).
- Mặt cầu tâm \(O\) tiếp xúc \((ABC)\) có \(R=d=\dfrac{6}{\sqrt{14}}\) nên \(R^2=\dfrac{36}{14}=\dfrac{18}{7}\).
Đáp số: \((ABC): 3x+2y+z-6=0\); \(d=\dfrac{3\sqrt{14}}{7}\approx1{,}60\); mặt cầu \(x^2+y^2+z^2=\dfrac{18}{7}\).
Chương VI
Xác suất có điều kiện
Nội dung mới của chương trình 2018. Câu hỏi luôn có dạng: "biết rằng… , tính xác suất…".
1. Xác suất có điều kiện (\(P(B)>0\)): \[P(A\mid B)=\frac{P(A\cap B)}{P(B)}=\frac{n(A\cap B)}{n(B)}\]
2. Công thức nhân: \(P(A\cap B)=P(B)\cdot P(A\mid B)=P(A)\cdot P(B\mid A)\).
3. Xác suất toàn phần: \[P(A)=P(B)P(A\mid B)+P(\overline B)P(A\mid \overline B)\]
4. Công thức Bayes: \[P(B\mid A)=\frac{P(B)\,P(A\mid B)}{P(A)}=\frac{P(B)P(A\mid B)}{P(B)P(A\mid B)+P(\overline B)P(A\mid\overline B)}\]
Sơ đồ cây Bayes: xét nghiệm và dương tính giả
Tương tácHộp I có 4 bi đỏ, 6 bi xanh. Hộp II có 7 bi đỏ, 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp rồi lấy ra một viên bi. a) Tính xác suất lấy được bi đỏ. b) Biết viên bi lấy ra là đỏ, tính xác suất nó thuộc hộp II.
- Gọi \(H_1,H_2\) là biến cố chọn hộp I, hộp II: \(P(H_1)=P(H_2)=0{,}5\). Gọi \(D\) là biến cố lấy được bi đỏ.
- \(P(D\mid H_1)=\dfrac{4}{10}=0{,}4\); \(P(D\mid H_2)=\dfrac{7}{10}=0{,}7\).
- Xác suất toàn phần: \(P(D)=0{,}5(0{,}4)+0{,}5(0{,}7)=0{,}55\).
- Bayes: \(P(H_2\mid D)=\dfrac{0{,}5\cdot0{,}7}{0{,}55}=\dfrac{0{,}35}{0{,}55}=\dfrac{7}{11}\approx0{,}636\).
Chuyên đề
Toán thực tế và phân tích số liệu
Dạng bài chiếm nhiều câu vận dụng nhất. Điểm mất chủ yếu không nằm ở phép toán mà ở ba chỗ: đặt sai ẩn, quên điều kiện, và không đổi đơn vị.
1. Quy trình 5 bước cho mọi bài toán thực tế
- Đọc và gạch dữ kiện. Ghi ra bên lề: cái gì đã biết, cái gì cần tìm, đơn vị của từng đại lượng.
- Đặt ẩn và nêu điều kiện. Ẩn phải là đại lượng bài hỏi hoặc đại lượng mọi thứ khác phụ thuộc vào. Điều kiện thường là \(x>0\), \(x<\) một chặn vật lí nào đó, hoặc \(x\in\mathbb{N}^*\).
- Lập biểu thức hoặc hàm số. Vẽ hình nếu là bài hình học; lập bảng nếu là bài chuyển động hoặc công việc.
- Giải bằng công cụ toán. Đạo hàm để tìm cực trị, phương trình – bất phương trình, hoặc tích phân.
- Trả lời trong ngữ cảnh và kiểm tra. Đối chiếu điều kiện, ghi đúng đơn vị, và thử xem kết quả có hợp lí về độ lớn không.
2. Lãi suất, tăng trưởng và khấu hao
Lãi đơn: \(T=P(1+rn)\) — tiền lãi chỉ tính trên vốn gốc.
Lãi kép: \[T=P(1+r)^n\] \(P\) là vốn gốc, \(r\) là lãi suất mỗi kì, \(n\) là số kì.
Ghép lãi \(m\) lần một năm: \(T=P\Big(1+\dfrac{r}{m}\Big)^{mn}\) với \(r\) là lãi suất năm, \(n\) là số năm.
Gửi góp đều \(A\) đồng vào đầu mỗi kì: \[T=\frac{A}{r}\Big[(1+r)^n-1\Big](1+r)\]
Trả góp — vay \(P\), trả đều \(M\) mỗi kì trong \(n\) kì: \[M=\frac{P\cdot r(1+r)^n}{(1+r)^n-1}\]
Tìm số kì: từ \(T=P(1+r)^n\) suy ra \(n=\dfrac{\ln(T/P)}{\ln(1+r)}\) — rồi làm tròn lên vì số kì phải nguyên.
Tăng trưởng – suy giảm mũ: \(N=N_0(1+r)^t\) (dân số, doanh thu) hoặc \(N=N_0e^{rt}\) (liên tục). Khấu hao \(r<0\): \(V=V_0(1-r)^t\).
So sánh lãi đơn và lãi kép theo thời gian
Tương tác3. Bài toán tối ưu
Đạo hàm: lập hàm \(f(x)\) cho đại lượng cần tối ưu, tìm \(f'(x)=0\), lập bảng biến thiên trên miền điều kiện rồi kết luận.
Bất đẳng thức AM – GM (nhanh hơn khi biểu thức có dạng tổng của các hạng tử dương có tích không đổi):
\[a+b\ge 2\sqrt{ab},\qquad a+b+c\ge 3\sqrt[3]{abc}\]
Dấu bằng xảy ra khi các hạng tử bằng nhau. Đây chính là điểm rơi của bài toán.
Hình hộp chữ nhật đáy vuông, thể tích \(V\) cho trước
Diện tích toàn phần nhỏ nhất khi chiều cao bằng cạnh đáy (hộp có nắp) — tức khối lập phương.
Hộp không nắp đáy vuông cạnh \(a\), cao \(h\)
\(S=a^2+4ah\) nhỏ nhất khi \(a=2h\). Với thể tích \(V\) cho trước: \(a=\sqrt[3]{4V}\).
Lon nước hình trụ thể tích \(V\)
Diện tích toàn phần nhỏ nhất khi chiều cao bằng đường kính đáy: \(h=2R\), với \(R=\sqrt[3]{\dfrac{V}{2\pi}}\).
Doanh thu – lợi nhuận
Lợi nhuận \(L(x)=\) doanh thu \(-\) chi phí. Tối ưu tại \(L'(x)=0\), tức khi doanh thu biên bằng chi phí biên.
4. Chuyển động và tích phân
\(v(t)=s'(t)\), \(\;a(t)=v'(t)=s''(t)\). Ngược lại: \(v(t)=\displaystyle\int a(t)\,dt\), \(\;s(t)=\displaystyle\int v(t)\,dt\).
Độ dịch chuyển từ \(t_1\) đến \(t_2\): \(\displaystyle\int_{t_1}^{t_2} v(t)\,dt\).
Quãng đường thực sự đi được: \(\displaystyle\int_{t_1}^{t_2} |v(t)|\,dt\) — phải phá trị tuyệt đối nếu vật có đổi chiều (\(v\) đổi dấu).
Lưu lượng: nếu \(f(t)\) là tốc độ chảy vào bể thì lượng nước tích được là \(\displaystyle\int_{t_1}^{t_2} f(t)\,dt\).
5. Đọc và phân tích bảng số liệu
Mẫu khá đối xứng, không có giá trị bất thường → dùng cặp trung bình \(\bar x\) và độ lệch chuẩn \(s\).
Mẫu lệch hoặc có giá trị bất thường → dùng cặp trung vị \(M_e\) và khoảng tứ phân vị \(\Delta_Q\), vì hai đại lượng này không bị kéo lệch bởi một vài số quá lớn hoặc quá nhỏ.
So sánh độ phân tán của hai mẫu khác đơn vị hoặc khác quy mô → dùng hệ số biến thiên: \[CV=\frac{s}{\bar x}\times 100\%\] \(CV\) càng nhỏ thì mẫu càng đồng đều.
Một người gửi 200 triệu đồng với lãi suất 6,5%/năm, lãi nhập gốc hằng năm. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm người đó thu được số tiền hơn 300 triệu đồng?
- Công thức lãi kép: \(T=P(1+r)^n=200(1{,}065)^n\) (triệu đồng).
- Yêu cầu \(200(1{,}065)^n>300 \Leftrightarrow (1{,}065)^n>1{,}5\).
- Lấy logarit: \(n>\dfrac{\ln 1{,}5}{\ln 1{,}065}=\dfrac{0{,}4055}{0{,}06300}\approx 6{,}44\).
- Vì \(n\) nguyên dương nên \(n=7\).
Đáp số: sau 7 năm. Kiểm tra lại: \(200(1{,}065)^6\approx 291{,}6\) triệu (chưa đủ), \(200(1{,}065)^7\approx 310{,}5\) triệu (đã vượt 300). Với dạng "ít nhất bao nhiêu kì", luôn làm tròn lên rồi thử lại hai giá trị liền kề.
Người ta cần làm một chiếc thùng hình hộp chữ nhật không nắp, đáy là hình vuông, thể tích 32 dm³. Tìm kích thước để tốn ít vật liệu nhất.
- Gọi cạnh đáy là \(a>0\), chiều cao \(h>0\). Thể tích: \(a^2h=32 \Rightarrow h=\dfrac{32}{a^2}\).
- Diện tích vật liệu (đáy + 4 mặt bên): \(S=a^2+4ah=a^2+4a\cdot\dfrac{32}{a^2}=a^2+\dfrac{128}{a}\).
- Tách để dùng AM – GM ba số có tích không đổi: \(S=a^2+\dfrac{64}{a}+\dfrac{64}{a}\ge 3\sqrt[3]{a^2\cdot\dfrac{64}{a}\cdot\dfrac{64}{a}}=3\sqrt[3]{4096}=48\).
- Dấu bằng khi \(a^2=\dfrac{64}{a}\Leftrightarrow a^3=64\Leftrightarrow a=4\) (dm), khi đó \(h=\dfrac{32}{16}=2\) (dm).
Đáp số: đáy vuông cạnh 4 dm, cao 2 dm, diện tích vật liệu nhỏ nhất 48 dm². Kết quả đúng với quy tắc \(a=2h\) đã nêu ở trên.
Cách 2 bằng đạo hàm: \(S'(a)=2a-\dfrac{128}{a^2}=0\Leftrightarrow 2a^3=128\Leftrightarrow a=4\) — cho cùng kết quả.
Một vật chuyển động với vận tốc \(v(t)=t^2-4t+3\) (m/s), \(t\) tính bằng giây. Tính quãng đường vật đi được trong 4 giây đầu tiên.
- Tìm chỗ đổi chiều: \(v(t)=0\Leftrightarrow t^2-4t+3=0\Leftrightarrow t=1\) hoặc \(t=3\), cả hai đều thuộc \([0;4]\).
- Xét dấu \(v\): dương trên \((0;1)\), âm trên \((1;3)\), dương trên \((3;4)\) — vật đổi chiều hai lần, nên không được tính \(\int_0^4 v\,dt\).
- Nguyên hàm \(F(t)=\dfrac{t^3}{3}-2t^2+3t\). Tính \(F(0)=0\), \(F(1)=\dfrac43\), \(F(3)=0\), \(F(4)=\dfrac43\).
- \(s=\displaystyle\int_0^4|v|\,dt=\Big|\tfrac43-0\Big|+\Big|0-\tfrac43\Big|+\Big|\tfrac43-0\Big|=\dfrac43+\dfrac43+\dfrac43=4\).
Đáp số: quãng đường bằng 4 m. Lưu ý độ dịch chuyển chỉ là \(\int_0^4 v\,dt=F(4)-F(0)=\dfrac43\) m — hai đại lượng hoàn toàn khác nhau.
Điểm kiểm tra của hai lớp A và B đều có \(\bar x=7{,}0\). Lớp A có \(s_A=0{,}8\); lớp B có \(s_B=2{,}1\). Ngoài ra lớp B có hai học sinh đạt 10 điểm và hai học sinh dưới 3 điểm. Nên dùng số đặc trưng nào để so sánh và kết luận gì?
- Hai mẫu cùng đơn vị và cùng trung bình nên so sánh trực tiếp độ lệch chuẩn được: \(s_A<s_B\).
- Hệ số biến thiên: \(CV_A=\dfrac{0{,}8}{7}\times100\approx 11{,}4\%\); \(CV_B=\dfrac{2{,}1}{7}\times100=30\%\).
- Lớp B có giá trị bất thường ở cả hai đầu, nên nếu muốn mô tả "mức điểm điển hình" thì trung bình không còn đáng tin — phải dùng trung vị và khoảng tứ phân vị.
Kết luận: hai lớp có cùng điểm trung bình nhưng lớp A đồng đều hơn hẳn; lớp B phân hoá mạnh, có cả nhóm rất giỏi và nhóm yếu. Nhận xét "hai lớp học ngang nhau" chỉ dựa vào \(\bar x\) là sai — đây đúng là kiểu bẫy mà đề hay dùng.
Chuyên đề
Khảo sát và đồ thị hàm số
48 bài luyện tập chia thành tám nhóm: từ khảo sát hàm số cơ bản và mở rộng, hàm số chứa tham số, đọc bảng biến thiên và đồ thị đạo hàm, đến biến đổi đồ thị và các dạng đặc biệt.
| Nội dung | Bài tập |
|---|---|
| Khảo sát hàm số cơ bản | 1–6 |
| Khảo sát hàm số mở rộng | 7–12 |
| Hàm số chứa tham số | 13–18 |
| Đọc bảng biến thiên cơ bản | 19–22 |
| Bảng biến thiên có tiệm cận | 23–26 |
| Bảng biến thiên nâng cao | 27–31 |
| Đọc đồ thị đạo hàm | 32–35 |
| Biến đổi đồ thị và dạng đặc biệt | 36–48 |
1. Khảo sát hàm số cơ bản
Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số:
\[y = x^{2} - 4x + 3.\]
\[y = x^{3} - 3x.\]
Yêu cầu thêm: Chứng minh đồ thị nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng.
\[y = - x^{3} + 3x^{2} + 1.\]
\[y = x^{4} - 2x^{2}.\]
Yêu cầu thêm: Xác định số điểm cực trị và nhận xét tính đối xứng của đồ thị.
\[y = \frac{2x + 1}{x - 1}.\]
Yêu cầu thêm: Tìm hai đường tiệm cận và giao điểm của chúng.
\[y = \frac{x^{2} + 1}{x - 2}.\]
Yêu cầu thêm: Xác định tiệm cận xiên và tâm đối xứng của đồ thị.
2. Khảo sát hàm số mở rộng
Tiếp tục thực hiện các bước khảo sát đầy đủ. Đặc biệt chú ý tập xác định, các điểm không khả vi, giới hạn một phía và đặc điểm hình dạng đồ thị.
\[y = \frac{x^{2} - 2x + 2}{x - 1}.\]
Hãy xác định đầy đủ cực trị và các tiệm cận.
\[y = \frac{x + 2}{x^{2} - 1}.\]
Hãy xác định số đường tiệm cận và tính đơn điệu trên từng khoảng xác định.
\[y = \sqrt{x^{2} - 4x + 3}.\]
Tìm tập xác định, xét tính đơn điệu trên từng khoảng và phác họa đồ thị.
\[y = \ln\left( x^{2} - 4x + 5 \right).\]
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số và chứng minh hàm không có giá trị lớn nhất.
\[y = e^{x} - x - 1.\]
Khảo sát đồ thị và chứng minh bất đẳng thức:
\[e^{x} \geq x + 1,\quad\forall x\in\mathbb{R}.\]
Khảo sát hàm số \(y = \frac{x^{2} - 1}{x^{2} + 1}\) và tìm tập giá trị của hàm số.
3. Khảo sát hàm số chứa tham số
Cho hàm số:
\[y = x^{3} - 3mx + 1.\]
Tìm tất cả giá trị \(m\) để hàm số có hai điểm cực trị phân biệt.
\[y = x^{4} - 2mx^{2} + 1.\]
Biện luận số điểm cực trị của hàm số theo \(m\).
\[y = \frac{x + m}{x - 1}.\]
Tìm \(m\) để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định. Xét riêng trường hợp hàm số có đạo hàm bằng \(0\) trên toàn bộ tập xác định.
Cho \(f(x) = x^{3} - 3x + 1\). Tìm tất cả giá trị \(m\) để đường thẳng \(y = m\) cắt đồ thị \(y = f(x)\) tại:
- a) Ba điểm phân biệt.
- b) Hai điểm phân biệt.
- c) Một điểm duy nhất.
\[x^{3} - 3x^{2} + m = 0.\]
Tìm \(m\) để phương trình có đúng ba nghiệm thực phân biệt, sử dụng bảng biến thiên.
Cho hàm số:
\[y = \frac{x^{2} + mx + 1}{x - 1}.\]
- a) Tìm điều kiện để hàm số có hai điểm cực trị phân biệt.
- b) Tìm trường hợp đặc biệt mà \(x = 1\) không còn là tiệm cận đứng.
- c) Khảo sát hàm số trong trường hợp đặc biệt đó.
4. Sử dụng bảng biến thiên cơ bản
Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\), có bảng biến thiên A như sau:
| \(x\) | \(-\infty\) | \(-1\) | \(2\) | \(+\infty\) | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| \(f'(x)\) | \(-\) | \(0\) | \(+\) | \(0\) | \(-\) | ||
| \(f(x)\) | \(+\infty\) | \(\searrow\) | \(0\) | \(\nearrow\) | \(4\) | \(\searrow\) | \(-\infty\) |
Biết thêm \(f(0) = 1\).
Xem bảng biến thiên A ở đầu phần này.
Xác định các khoảng đồng biến, nghịch biến, tọa độ điểm cực đại và cực tiểu của đồ thị.
Xem bảng biến thiên A ở đầu phần này.
Biện luận số nghiệm thực phân biệt của phương trình:
\[f(x) = m\]
với mọi \(m\in\mathbb{R}\).
Xem bảng biến thiên A ở đầu phần này.
Xác định số nghiệm thực của từng phương trình sau:
a) \(f(x) = 1\); b) \(f(x) = 0\); c) \(f(x) = 4\).
Giải thích bằng cách sử dụng đường thẳng ngang trên đồ thị.
Xem bảng biến thiên A ở đầu phần này.
Biện luận số nghiệm thực phân biệt của:
\[\boxed{f\left( x^{2} \right) = m}\]
theo \(m\). Gợi ý: Đặt \(t = x^{2} \geq 0\); phân biệt trường hợp \(t = 0\) và \(t > 0\).
5. Bảng biến thiên có tiệm cận
Cho hàm số \(f(x)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) trừ điểm \(x = 1\), có bảng biến thiên B như sau:
| \(x\) | \(-\infty\) | \(1^-\) | \(1^+\) | \(+\infty\) | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| \(f'(x)\) | \(+\) | \(+\) | |||||
| \(f(x)\) | \(2\) | \(\nearrow\) | \(+\infty\) | \(-\infty\) | \(\nearrow\) | \(2\) |
Biết thêm \(f(0) = 3\).
Xem bảng biến thiên B ở đầu phần này.
Tìm tất cả tiệm cận đứng, tiệm cận ngang và tập giá trị của \(f(x)\).
Xem bảng biến thiên B ở đầu phần này.
Biện luận số nghiệm thực của:
\[\boxed{f\left( |x| \right) = m}\]
với mọi \(m\in\mathbb{R}\).
Xem bảng biến thiên B ở đầu phần này.
Phác họa đồ thị:
\[g(x) = f\left( |x| \right).\]
Từ đó xác định tập xác định, các tiệm cận và tính đối xứng của đồ thị \(g(x)\).
6. Bảng biến thiên nâng cao
Cho hàm số \(f(x)\) liên tục, khả vi trên \(\mathbb{R}\), là hàm chẵn, có bảng biến thiên C như sau:
| \(x\) | \(-\infty\) | \(-2\) | \(0\) | \(2\) | \(+\infty\) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| \(f'(x)\) | \(+\) | \(0\) | \(-\) | \(0\) | \(+\) | \(0\) | \(-\) | ||
| \(f(x)\) | \(-\infty\) | \(\nearrow\) | \(3\) | \(\searrow\) | \(-1\) | \(\nearrow\) | \(3\) | \(\searrow\) | \(-\infty\) |
Xem bảng biến thiên C ở đầu phần này.
Xác định số điểm cực trị, các giá trị cực trị và giá trị lớn nhất của hàm số. Phác họa đồ thị phù hợp với bảng biến thiên.
Xem bảng biến thiên C ở đầu phần này.
Biện luận số nghiệm thực của phương trình:
\[f(x) = m.\]
Chú ý những trường hợp đặc biệt \(m = - 1\) và \(m = 3\).
Xem bảng biến thiên C ở đầu phần này.
Xác định số nghiệm thực của:
a) \(f(x) = 0\); b) \(\left| f(x) \right| = 1\).
Xem bảng biến thiên C ở đầu phần này.
Biện luận số nghiệm thực phân biệt của phương trình \(\left| f(x) \right| = m\) với mọi \(m\in\mathbb{R}\). Yêu cầu chia đầy đủ các trường hợp của \(m\), không bỏ qua những giá trị tại đó số nghiệm thay đổi.
Xem bảng biến thiên C ở đầu phần này.
Đặt:
\[g(x) = \left| f(x) \right|.\]
Xác định số điểm cực trị của \(g(x)\), phân loại cực đại và cực tiểu, đồng thời giải thích vì sao số điểm cực trị có thể thay đổi sau khi lấy giá trị tuyệt đối.
7. Khảo sát thông qua đồ thị đạo hàm
Cho hàm số \(f\) khả vi trên \(\mathbb{R}\). Hình dưới biểu diễn đồ thị \(y = g(x)\), với:
\[g(x) = f'(x) = (x + 2)(x - 1)(x - 3).\]
Xem Hình 1 ở đầu phần này.
Dựa trên đồ thị \(g(x) = f'(x)\), hãy:
- a) Tìm các khoảng đồng biến và nghịch biến của \(f(x)\).
- b) Xác định hoành độ của tất cả điểm cực trị của \(f(x)\).
- c) Phân loại các điểm cực trị.
Xem Hình 1 ở đầu phần này.
Không cần tìm công thức \(f(x)\), hãy chứng minh:
\[f( - 2) < f(0) < f(1)\]
và:
\[f(3) < f(1).\]
Xem Hình 1 ở đầu phần này.
- a) Xét tính đơn điệu của \(g(x) = f'(x)\).
- b) Xác định các khoảng mà đồ thị hàm \(f\) lõm lên, lõm xuống.
- c) Tìm hoành độ các điểm uốn của \(f(x)\).
Xem Hình 1 ở đầu phần này.
Biện luận số nghiệm thực phân biệt của:
\[f'(x) = m\]
theo \(m\). Gợi ý: Xét các đường thẳng ngang \(y = m\) cắt đồ thị đạo hàm.
8. Biến đổi đồ thị và các dạng đặc biệt
Nhóm A. Biến đổi đồ thị chứa giá trị tuyệt đối
Cho:
\[f(x) = x^{2} - 2x - 3.\]
- a) Khảo sát và vẽ đồ thị \(y = f(x)\).
- b) Từ đồ thị đó, vẽ đồ thị \(y = f\left( |x| \right)\).
- c) Biện luận số nghiệm thực của \(f\left( |x| \right) = m\).
Cho:
\[f(x) = x^{2} - 4x + 3.\]
- a) Vẽ đồ thị \(y = \left| f(x) \right|\).
- b) Tìm số điểm cực trị của hàm số mới.
- c) Biện luận số nghiệm thực của:
\[\left| x^{2} - 4x + 3 \right| = m.\]
Cho \(f(x) = x^{3} - 3x\). Khảo sát đồ thị \(y = \left| f(x) \right|\) và biện luận số nghiệm thực của:
\[\boxed{\left| x^{3} - 3x \right| = m}\]
theo mọi giá trị thực của \(m\).
Khảo sát và vẽ đồ thị:
\[y = \left| \frac{x + 1}{x - 2} \right|.\]
Xác định tất cả tiệm cận và các điểm cực trị của hàm số.
Cho hàm số:
\[y = \frac{x^{2} - 1}{|x - 1|}.\]
- a) Viết hàm số dưới dạng từng phần theo các khoảng của \(x\).
- b) Xét giới hạn trái và giới hạn phải khi \(x \rightarrow 1\).
- c) Vẽ đồ thị và giải thích vì sao đường thẳng \(x = 1\) không phải là tiệm cận đứng.
Nhóm B. Biện luận số nghiệm bằng đồ thị
Tìm tất cả giá trị thực của \(m\) để phương trình:
\[x^{4} - 2mx^{2} + 1 = 0\]
có đúng bốn nghiệm thực phân biệt. Yêu cầu giải bằng phương pháp đồ thị hoặc biến đổi về phương trình theo \(t = x^{2}\).
Cho hàm số:
\[f(x) = \frac{x^{2} + 1}{x - 1}.\]
Biện luận số nghiệm của \(f(x) = m\) theo \(m\); chỉ rõ các trường hợp có \(0\), \(1\), \(2\) nghiệm thực phân biệt.
Cho đồ thị \((C):\ y = x^{3} - 3x + 1\) và họ đường thẳng \(\left( d_{m} \right):\ y = mx + 1\).
Tìm tất cả giá trị \(m\) để \(\left( d_{m} \right)\) cắt \((C)\) tại đúng ba điểm phân biệt.
Cho \(f(x) = x^{3} - 3x + 1\). Biện luận số nghiệm thực phân biệt của:
\[\boxed{\left| f(x) \right| = m}\]
theo \(m\). Cần kết hợp bảng biến thiên với việc xét đồng thời hai phương trình \(f(x) = m\) và \(f(x) = - m\).
Nhóm C. Hàm hợp và những dạng đặc biệt hơn
Cho \(f(x) = x^{3} - 3x\). Không khai triển đa thức bậc chín, hãy tìm số nghiệm thực phân biệt của:
\[\boxed{f\left( f(x) \right) = 0}.\]
Gợi ý: Tìm các nghiệm của \(f(t) = 0\), sau đó xét từng phương trình \(f(x) = t\) bằng bảng biến thiên.
Cho \(f(x) = x^{3} - 3x\). Biện luận số nghiệm thực phân biệt của phương trình \(f\left( x^{2} \right) = m\) theo \(m\).
Cho:
\[y = \frac{x^{2} - 2mx + m^{2} + 1}{x - m}.\]
- a) Biến đổi biểu thức để biểu diễn hàm số qua \(x - m\).
- b) Chứng minh mọi đồ thị thuộc họ đều có hai điểm cực trị.
- c) Tìm tọa độ các điểm cực trị theo \(m\).
- d) Tìm tất cả tiệm cận và tâm đối xứng của đồ thị.
- e) Giải thích mối liên hệ giữa họ đồ thị này với \(y = x + \frac{1}{x}\).
Cho:
\[f(x) = x^{2} - 4x + 3.\]
Xét hàm số mới:
\[g(x) = \frac{1}{f(x)}.\]
- a) Tìm tập xác định của \(g(x)\).
- b) Khảo sát và vẽ đồ thị \(g(x)\), xác định các tiệm cận và cực trị.
- c) Biện luận số nghiệm thực phân biệt của \(g(x) = m\) theo \(m\).
Tổng kết phương pháp
Dạng \(f(x) = m\)
Đếm giao điểm của đồ thị \(y = f(x)\) với đường thẳng ngang \(y = m\).
Dạng \(f\left( x^{2} \right) = m\)
Đặt \(t = x^{2} \geq 0\). Mỗi nghiệm \(t > 0\) cho hai nghiệm \(x\); riêng \(t = 0\) cho một nghiệm.
Dạng \(f\left( |x| \right)\)
Giữ phần đồ thị \(y = f(x)\) ứng với \(x \geq 0\), rồi lấy đối xứng phần đó qua trục \(Oy\).
Dạng \(\left| f(x) \right|\)
Giữ nguyên phần đồ thị nằm trên hoặc thuộc trục \(Ox\); lấy đối xứng phần nằm dưới trục \(Ox\) lên phía trên.
Dạng \(f\left( f(x) \right) = m\)
Đặt \(t = f(x)\); giải \(f(t) = m\); dùng bảng biến thiên để đếm nghiệm từng phương trình \(f(x) = t_{i}\).
Luyện tập
Trắc nghiệm nhanh
Mười câu bám sát dạng đề. Đáp án được xáo trộn mỗi lần tải lại trang, và mỗi câu đều kèm giải thích ngay sau khi bạn chọn.
Luyện tập nhanh — Toán 12
Đúng 0/10Vật lí 12
Chương I
Vật lí nhiệt
Nội năng, sự truyền nhiệt và ba loại nhiệt lượng. Tất cả bài tập đều quy về một phương trình cân bằng.
1. Mô hình động học phân tử & sự chuyển thể
| Thể | Khoảng cách phân tử | Lực tương tác | Hình dạng – thể tích |
|---|---|---|---|
| Rắn | Rất gần (cỡ kích thước phân tử) | Rất mạnh | Hình dạng & thể tích xác định |
| Lỏng | Gần | Trung bình | Thể tích xác định, hình dạng theo bình chứa |
| Khí | Rất xa (≈10 lần kích thước phân tử) | Rất yếu, coi như bằng 0 | Không xác định cả hai |
2. Nội năng và định luật I nhiệt động lực học
\[\Delta U = A + Q\]
\(\Delta U\): độ biến thiên nội năng (J). Quy ước dấu: \(Q>0\) hệ nhận nhiệt, \(Q<0\) hệ toả nhiệt; \(A>0\) hệ nhận công, \(A<0\) hệ sinh công.
Nội năng \(U\) = tổng động năng chuyển động nhiệt + thế năng tương tác của các phân tử. Nội năng phụ thuộc \(T\) và \(V\).
3. Ba nhiệt lượng cần thuộc
Nhiệt lượng làm đổi nhiệt độ
\(Q=mc\Delta t=mc(t_2-t_1)\)
\(c\): nhiệt dung riêng, J/(kg·K). Nước: \(c=4\,200\).
Nhiệt nóng chảy
\(Q=\lambda m\)
\(\lambda\): nhiệt nóng chảy riêng, J/kg. Nước đá: \(3{,}34\times10^5\).
Nhiệt hoá hơi
\(Q=Lm\)
\(L\): nhiệt hoá hơi riêng, J/kg. Nước: \(2{,}26\times10^6\).
Thang nhiệt độ
\(T(\mathrm{K})=t(^\circ\mathrm{C})+273{,}15\)
Độ chia Kelvin = độ chia Celsius nên \(\Delta T=\Delta t\).
Thả 100 g nước đá ở 0 °C vào 500 g nước ở 40 °C. Cho \(\lambda=3{,}34\times10^5\) J/kg, \(c_{\text{nước}}=4\,200\) J/(kg·K). Tính nhiệt độ cân bằng, bỏ qua mất mát nhiệt.
- Nhiệt lượng để làm tan hết đá: \(Q_1=\lambda m=3{,}34\times10^5\times0{,}1=33\,400\) J.
- Nhiệt lượng nước toả ra khi hạ từ 40 °C xuống 0 °C: \(Q_2=0{,}5\times4200\times40=84\,000\) J.
- Vì \(Q_2>Q_1\) nên đá tan hết và hỗn hợp có nhiệt độ \(t>0\) °C.
- Cân bằng: \(\lambda m_{\text{đá}}+m_{\text{đá}}c\,t = m_{\text{nước}}c(40-t)\)
\(33\,400+0{,}1(4200)t=0{,}5(4200)(40-t)\)
\(33\,400+420t=84\,000-2100t \Rightarrow 2520t=50\,600\).
Đáp số: \(t\approx 20{,}1\ ^\circ\mathrm{C}\).
Chương II
Khí lí tưởng
Ba định luật thực nghiệm gộp thành một phương trình trạng thái, rồi nối với thuyết động học phân tử.
1. Các định luật chất khí
| Định luật | Đẳng quá trình | Hệ thức | Dạng đồ thị đặc trưng |
|---|---|---|---|
| Boyle | Đẳng nhiệt (\(T\) không đổi) | \(pV=\) hằng số ⟹ \(p_1V_1=p_2V_2\) | Hypebol trong hệ \((p,V)\) |
| Charles | Đẳng áp (\(p\) không đổi) | \(\dfrac VT=\) hằng số ⟹ \(\dfrac{V_1}{T_1}=\dfrac{V_2}{T_2}\) | Đường thẳng qua gốc trong \((V,T)\) |
| Gay-Lussac | Đẳng tích (\(V\) không đổi) | \(\dfrac pT=\) hằng số | Đường thẳng qua gốc trong \((p,T)\) |
\[\frac{p_1V_1}{T_1}=\frac{p_2V_2}{T_2}\qquad\text{và}\qquad pV=nRT=\frac{m}{M}RT\]
\(R=8{,}31\) J/(mol·K); \(n\) là số mol; \(N=nN_A\) với \(N_A=6{,}02\times10^{23}\) phân tử/mol.
Đường đẳng nhiệt trong các hệ toạ độ
- Hệ \((p,V)\): đường hypebol; nhiệt độ càng cao, hypebol càng nằm xa gốc toạ độ (\(T_2>T_1\) thì đường \(T_2\) ở phía trên).
- Hệ \((p,T)\) hay \((V,T)\): đường thẳng vuông góc với trục \(OT\).
- Hệ \((pV,p)\) hay \((pV,V)\): đường thẳng song song với trục hoành.
Đọc nhanh đồ thị
- Đường thẳng kéo dài đi qua gốc \(O\) trong hệ \((V,T)\) là đẳng áp; trong hệ \((p,T)\) là đẳng tích.
- Trong hệ \((V,T)\), đường đẳng áp nào dốc hơn thì áp suất nhỏ hơn; trong hệ \((p,T)\), đường đẳng tích nào dốc hơn thì thể tích nhỏ hơn.
2. Thuyết động học phân tử
\[p=\frac13\cdot\frac{N}{V}\,m\overline{v^2}=\frac23\cdot\frac{N}{V}\overline{E_\text{đ}}\]
Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử: \(\;\overline{E_\text{đ}}=\dfrac32 kT\) với \(k=1{,}38\times10^{-23}\) J/K (hằng số Boltzmann, \(k=R/N_A\)).
Tốc độ căn quân phương: \(\;v_{\text{rms}}=\sqrt{\overline{v^2}}=\sqrt{\dfrac{3kT}{m}}=\sqrt{\dfrac{3RT}{M}}\).
Đồ thị đẳng nhiệt và đẳng áp, vẽ lại theo thông số bạn chọn
Tương tác3. Áp suất và hai mô hình bài tập
\(1\ \mathrm{Pa}=1\ \mathrm{N/m^2}\); \(\;1\ \mathrm{atm}=1{,}013\times10^5\ \mathrm{Pa}\); \(\;1\ \mathrm{mmHg}=1\ \mathrm{torr}=133{,}3\ \mathrm{Pa}\).
Áp suất do áp lực \(F\) nén vuông góc lên diện tích \(S\): \(\;p=\dfrac FS\). Áp suất tại độ sâu \(h\) trong chất lỏng: \[p=p_0+\rho gh=p_0+dh\]
\(p_0\) là áp suất khí quyển, thường lấy \(\approx10^5\) Pa ở mặt đất và giảm dần theo độ cao; \(d=\rho g\) là trọng lượng riêng.
Chọn hằng số \(R\) theo đơn vị: \(p\) (Pa), \(V\) (m³) ⟹ \(R=8{,}31\) J/(mol·K); \(\;p\) (atm), \(V\) (lít) ⟹ \(R=0{,}082\) L·atm/(mol·K).
Giọt thuỷ ngân trong ống nằm ngang — đẳng áp
Bình khí nối với ống nhỏ nằm ngang tiết diện \(S\), có giọt thuỷ ngân ngăn cách. Giọt đứng yên khi áp suất khí trong bình bằng áp suất khí quyển, nên quá trình là đẳng áp. Nung nóng thì khí nở, giọt dịch ra ngoài; làm lạnh thì giọt dịch vào.
\(V_1=V_0+SL_1\), \(\;V_2=V_0+SL_2\), \(\;\dfrac{V_1}{T_1}=\dfrac{V_2}{T_2}\) — với \(L_1,L_2\) là chiều dài cột khí trong ống nằm ngang.
Nút chai, nắp bình — đẳng tích
Khí trong bình kín có thể tích không đổi: \(\dfrac{p_1}{T_1}=\dfrac{p_2}{T_2}\). Các lực tác dụng lên nút: áp lực khí trong \(pS\) hướng ra, áp lực khí quyển \(p_0S\) và trọng lượng \(mg\) hướng vào.
Lực tối thiểu phải kéo để bật nút (bỏ qua ma sát): \(F=p_0S+mg-pS\). Nút tự bật khi \(pS\ge p_0S+mg+F_{ms}\). Nút tròn đường kính \(d\): \(S=\pi r^2=\dfrac{\pi d^2}{4}\).
Một lượng khí ở 27 °C có thể tích 10 lít, áp suất \(2\times10^5\) Pa. Nén đẳng nhiệt tới thể tích 4 lít rồi nung nóng đẳng tích lên 127 °C. Tính áp suất cuối cùng.
- Đổi đơn vị: \(T_1=300\) K, \(T_3=400\) K.
- Nén đẳng nhiệt (1→2): \(p_1V_1=p_2V_2 \Rightarrow p_2=\dfrac{2\times10^5\times10}{4}=5\times10^5\) Pa.
- Nung đẳng tích (2→3): \(\dfrac{p_2}{T_2}=\dfrac{p_3}{T_3}\) với \(T_2=T_1=300\) K ⟹ \(p_3=5\times10^5\cdot\dfrac{400}{300}\).
Đáp số: \(p_3\approx 6{,}67\times10^5\) Pa.
Một quả bóng chứa 0,04 m³ không khí ở áp suất 120 kPa. Tính áp suất của không khí trong bóng khi thể tích bóng giảm còn 0,025 m³, nhiệt độ không đổi.
Đẳng nhiệt: \(p_1V_1=p_2V_2\Rightarrow p_2=\dfrac{120\times0{,}04}{0{,}025}=192\) kPa.
Đáp số: \(p_2=192\) kPa \(=1{,}92\times10^5\) Pa.
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây. Ở trạng thái (1) khối khí có áp suất 2 atm. Áp suất của khối khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu atm?
- Đoạn 1 → 2 vuông góc với trục \(OT\) nên \(T\) không đổi: quá trình đẳng nhiệt.
- \(p_1V_1=p_2V_2\Rightarrow p_2=\dfrac{2\times100}{300}=\dfrac23\) atm.
Đáp số: \(p_2=\dfrac23\approx0{,}67\) atm.
Một xilanh hình trụ thẳng đứng, cách nhiệt, tiết diện \(S=90\ \mathrm{cm^2}\), chứa không khí ở 27 °C, được giam bởi một pittông khối lượng không đáng kể, chuyển động không ma sát. Ban đầu pittông cách đáy 48 cm. Đặt lên pittông một vật nặng; khi ổn định, pittông thấp hơn trước 12 cm và nhiệt độ khí là 64,5 °C. Áp suất khí quyển \(p_0=10^5\) Pa. Tính trọng lượng của vật.
- Trạng thái 1: \(p_1=p_0=10^5\) Pa (pittông không khối lượng), \(V_1=48S\), \(T_1=300\) K.
- Trạng thái 2: \(V_2=36S\), \(T_2=273+64{,}5=337{,}5\) K.
- \(\dfrac{p_1V_1}{T_1}=\dfrac{p_2V_2}{T_2}\Rightarrow p_2=10^5\cdot\dfrac{48}{36}\cdot\dfrac{337{,}5}{300}=1{,}5\times10^5\) Pa.
- Cân bằng pittông: \(p_2S=p_0S+P\Rightarrow P=(p_2-p_0)S=0{,}5\times10^5\times90\times10^{-4}\).
Đáp số: \(P=450\) N.
Câu 1. Khi thợ lặn nổi lên quá nhanh thì
- A. áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí nitơ nở to, gây tắc mạch, chèn ép tế bào thần kinh, dẫn tới liệt và tổn thương các cơ quan.
- B. cơ thể bị teo nhỏ do áp suất của nước đè nén.
- C. cơ thể bị hạ nhiệt nhanh, lạnh giá, nguy hiểm tới tính mạng.
- D. cơ thể không sao cả vì con người tự điều hoà được áp suất.
Câu 2. Áp suất người thợ lặn phải chịu ở độ sâu 25 m là
- A. \(2{,}5\times10^5\) Pa.
- B. \(3{,}513\times10^5\) Pa.
- C. \(2{,}053\times10^5\) Pa.
- D. \(1{,}823\times10^5\) Pa.
Câu 3. Một bọt khí ở độ sâu 25 m có thể tích 1,00 mm³. Khi lên tới mặt nước, thể tích bọt khí là
- A. 2,41 mm³.
- B. 3,22 mm³.
- C. 3,47 mm³.
- D. 5,41 mm³.
Câu 1 — A. Áp suất giảm thì thể tích bọt khí tăng (Boyle); bọt khí lớn dần làm tắc mạch máu.
Câu 2 — B. \(p=p_0+\rho gh=1{,}013\times10^5+1000\times10\times25=3{,}513\times10^5\) Pa.
Câu 3 — C. \(V_2=V_1\dfrac{p_1}{p_2}=1{,}00\times\dfrac{3{,}513\times10^5}{1{,}013\times10^5}\approx3{,}47\) mm³.
Câu 1. Nút chai đậy kín và ta đun nóng khí trong chai. Nội năng của khí
- A. giảm, vì khí truyền nhiệt cho thành bình.
- B. không đổi, vì thể tích khí không đổi.
- C. tăng lên, đúng bằng nhiệt lượng khí nhận được (\(\Delta U=Q\)).
- D. tăng lên nhưng nhỏ hơn nhiệt lượng nhận được, vì khí sinh công lên nút.
Câu 2. Lực cần thiết để bật nút chai phụ thuộc vào
- A. tiết diện của nút và độ chênh lệch áp suất giữa trong và ngoài bình.
- B. khối lượng khí trong bình.
- C. thể tích của bình.
- D. chỉ khối lượng của nút.
Câu 3. Để tính tiết diện \(S\) của nút chai, chỉ cần đo
- A. áp suất của khí.
- B. thể tích khí trong bình.
- C. khối lượng của nút.
- D. đường kính của nút.
Câu 4. Nút có đường kính 2 cm, độ chênh lệch áp suất 101,325 kPa. Lực cần thiết để bật nút xấp xỉ
- A. 3,18 N.
- B. 31,8 N.
- C. 101 N.
- D. 10,1 N.
Câu 1 — C. Thể tích không đổi nên khí không sinh công (\(A=0\)); theo nguyên lí I, \(\Delta U=Q>0\).
Câu 2 — A. \(F=\Delta p\cdot S\).
Câu 3 — D. \(S=\dfrac{\pi d^2}{4}\).
Câu 4 — B. \(S=\pi(0{,}01)^2\approx3{,}14\times10^{-4}\ \mathrm{m^2}\); \(F=101\,325\times3{,}14\times10^{-4}\approx31{,}8\) N.
Chương III
Từ trường
Từ trường tác dụng lực lên dòng điện; ngược lại, từ thông biến thiên sinh ra dòng điện — đó là nền tảng của mọi máy phát điện.
1. Lực từ và cảm ứng từ
\[F=BIl\sin\theta \qquad\Rightarrow\qquad B=\frac{F}{Il\sin\theta}\]
\(\theta\) là góc giữa \(\vec B\) và dòng điện; \(B\) có đơn vị tesla (T); \(1\,\mathrm{T}=1\,\mathrm{N/(A\cdot m)}\).
Quy tắc bàn tay trái: đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ đâm vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều dòng điện, thì ngón cái choãi 90° chỉ chiều lực từ.
2. Từ trường của dòng điện
| Dây dẫn | Độ lớn cảm ứng từ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thẳng, dài | \(B=2\times10^{-7}\dfrac{I}{r}\) | \(r\): khoảng cách từ điểm xét tới dây. Đường sức là những đường tròn đồng tâm quanh dây. |
| Khung tròn (tại tâm) | \(B=2\pi\times10^{-7}\dfrac{NI}{R}\) | \(R\): bán kính khung, \(N\): số vòng dây. |
| Ống dây dài (trong lòng ống) | \(B=4\pi\times10^{-7}\,nI=4\pi\times10^{-7}\dfrac{N}{l}I\) | \(n=N/l\): số vòng trên một mét chiều dài. Từ trường trong lòng ống là từ trường đều. |
Dây thẳng: nắm bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây và chỉ chiều dòng điện; các ngón tay khum lại chỉ chiều đường sức từ.
Khung tròn, ống dây: khum bàn tay phải theo vòng dây sao cho bốn ngón chỉ chiều dòng điện; ngón cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng khung (ống). Đường sức đi ra ở mặt Bắc, đi vào ở mặt Nam.
3. Từ thông và cảm ứng điện từ
Từ thông qua diện tích \(S\): \[\Phi = BS\cos\theta \quad (\text{Wb}),\ \theta=(\vec n,\vec B)\]
Suất điện động cảm ứng: \[e_c=-\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}\qquad |e_c|=N\left|\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}\right|\]
Định luật Lenz (dấu trừ): dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường nó sinh ra chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
- Từ dữ kiện, xác định \(B\) (hoặc \(S\), góc \(\theta\)) tăng hay giảm ⟹ từ thông \(\Phi\) tăng hay giảm.
- Định luật Lenz: \(\Phi\) tăng thì \(\vec B_c\) ngược chiều \(\vec B\); \(\Phi\) giảm thì \(\vec B_c\) cùng chiều \(\vec B\).
- Quy tắc nắm tay phải: ngón cái choãi 90° theo chiều \(\vec B_c\), chiều khum của bốn ngón là chiều dòng điện cảm ứng \(i_c\).
Cường độ dòng điện cảm ứng trong mạch có điện trở \(R\): \(\;i_c=\dfrac{|e_c|}{R}\).
4. Dòng điện xoay chiều
\(i=I_0\cos(\omega t+\varphi)\); \(u=U_0\cos(\omega t+\varphi_u)\); chu kì \(T=\dfrac{2\pi}{\omega}\), tần số \(f=\dfrac1T=\dfrac{\omega}{2\pi}\).
Giá trị hiệu dụng: \(I=\dfrac{I_0}{\sqrt2}\), \(U=\dfrac{U_0}{\sqrt2}\). Mạng điện dân dụng Việt Nam: \(U=220\) V, \(f=50\) Hz ⟹ \(U_0=220\sqrt2\approx311\) V.
Công suất trung bình: \(P=UI\cos\varphi\).
Khung \(N\) vòng, diện tích \(S\), quay đều với tốc độ góc \(\omega\) quanh trục vuông góc với \(\vec B\):
\[\Phi=NBS\cos(\omega t+\varphi),\qquad \Phi_0=NBS\]
\[e=-\Phi'(t)=NBS\omega\sin(\omega t+\varphi)=E_0\cos\!\Big(\omega t+\varphi-\frac\pi2\Big),\qquad E_0=NBS\omega=\omega\Phi_0\]
\(e\) trễ pha \(\dfrac\pi2\) so với \(\Phi\), nên \(\;\Big(\dfrac{\Phi}{\Phi_0}\Big)^2+\Big(\dfrac{e}{E_0}\Big)^2=1\). Suất điện động hiệu dụng \(E=\dfrac{E_0}{\sqrt2}\); \(\omega=2\pi f=\dfrac{2\pi}{T}\).
Độ lệch pha giữa u và i
\(\varphi=\varphi_u-\varphi_i\), phụ thuộc tính chất của mạch. \(\varphi>0\): \(u\) nhanh pha hơn \(i\); \(\varphi<0\): \(u\) chậm pha hơn \(i\); \(\varphi=0\): cùng pha (mạch chỉ có điện trở); \(|\varphi|=\dfrac\pi2\): vuông pha.
Toả nhiệt trên điện trở
Công suất toả nhiệt trung bình \(P=I^2R\); nhiệt lượng toả ra trong thời gian \(t\): \(Q=I^2Rt=\dfrac{U^2}{R}t\), với \(I,U\) là giá trị hiệu dụng.
Một khung dây phẳng 200 vòng, diện tích 50 cm², đặt vuông góc với từ trường đều. Cảm ứng từ giảm đều từ 0,4 T về 0 trong 0,05 s. Tính suất điện động cảm ứng.
- \(S=50\ \mathrm{cm^2}=50\times10^{-4}=5\times10^{-3}\ \mathrm{m^2}\). Vuông góc ⟹ \(\theta=0\), \(\cos\theta=1\).
- \(\Delta\Phi=\Delta B\cdot S=(0-0{,}4)\times5\times10^{-3}=-2\times10^{-3}\) Wb.
- \(|e_c|=N\left|\dfrac{\Delta\Phi}{\Delta t}\right|=200\cdot\dfrac{2\times10^{-3}}{0{,}05}=200\times0{,}04=8\) V.
Đáp số: \(|e_c| = 8\) V.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 89 cm đặt vuông góc với các đường sức của một từ trường đều. Khi dòng điện qua dây có cường độ 23 A thì dây chịu lực từ 1,6 N. Cảm ứng từ của từ trường bằng
- A. \(78\times10^{-5}\) T.
- B. \(78\times10^{-3}\) T.
- C. 78 T.
- D. \(7{,}8\times10^{-3}\) T.
\(B=\dfrac{F}{Il\sin90^\circ}=\dfrac{1{,}6}{23\times0{,}89}\approx0{,}078\ \mathrm T=78\times10^{-3}\) T.
Một đoạn dây dẫn dài 1 m, khối lượng 20 g, có dòng điện 10 A chạy qua, đặt vuông góc với cảm ứng từ của một từ trường đều 0,4 T. Bỏ qua ma sát giữa dây và sàn. Dây chuyển động với gia tốc bao nhiêu?
- \(F=BIl=0{,}4\times10\times1=4\) N.
- \(a=\dfrac Fm=\dfrac{4}{0{,}02}=200\ \mathrm{m/s^2}\).
Một vòng dây phẳng diện tích \(S=40\ \mathrm{cm^2}\) đặt trong từ trường đều \(B=0{,}1\) T. Mặt phẳng vòng dây hợp với \(\vec B\) một góc 30°. Tính từ thông qua \(S\).
- Mặt phẳng hợp với \(\vec B\) góc 30° ⟹ pháp tuyến hợp với \(\vec B\) góc \(\theta=60^\circ\).
- \(\Phi=BS\cos\theta=0{,}1\times40\times10^{-4}\times\cos60^\circ=2\times10^{-4}\) Wb.
Đưa cực Bắc (N) của một thanh nam châm lại gần một vòng dây kín như hình. Đặt mắt nhìn từ phía nam châm, dòng điện cảm ứng trong vòng dây
- A. có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
- B. có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
- C. không xuất hiện.
- D. đổi chiều liên tục.
Đường sức của nam châm đi ra từ cực N, xuyên qua vòng dây theo hướng ra xa người nhìn. Nam châm lại gần ⟹ \(\Phi\) tăng ⟹ \(\vec B_c\) ngược chiều, tức hướng về phía người nhìn (mặt vòng dây đối diện nam châm thành mặt Bắc, đẩy nam châm ra). Nắm tay phải: ngón cái chỉ về phía người nhìn thì bốn ngón khum ngược chiều kim đồng hồ.
Khung dây dẫn kín MNPQ đặt cố định trong từ trường đều; \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng khung và hướng vào trong trang như hình, pháp tuyến \(\vec n\) cùng chiều \(\vec B\). Khi từ thông qua khung tăng đều theo thời gian thì trong khung
- A. không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- B. xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều MQPNM.
- C. xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều MNPQM.
- D. có dòng điện cảm ứng xoay chiều hình sin.
\(\Phi\) tăng ⟹ \(\vec B_c\) ngược chiều \(\vec B\), tức hướng ra ngoài trang. Ngón cái chỉ ra ngoài trang thì bốn ngón khum ngược chiều kim đồng hồ: từ M (trên trái) xuống Q, sang P, lên N rồi về M — chiều MQPNM. Từ thông tăng đều nên suất điện động không đổi: dòng điện một chiều, không phải xoay chiều.
Dòng điện \(i=2\sqrt2\cos100\pi t\) (A) chạy qua điện trở thuần 100 Ω. Nhiệt lượng toả ra trong 30 s là
- A. 12 kJ.
- B. 24 kJ.
- C. 4243 J.
- D. 8485 J.
\(I=\dfrac{I_0}{\sqrt2}=2\) A; \(Q=I^2Rt=2^2\times100\times30=12\,000\) J = 12 kJ. Phương án B là lỗi dùng \(I_0\) thay cho \(I\).
Câu 1. Nguyên nhân chính tạo ra dòng điện trong cuộn dây của đinamô là
- A. nam châm vĩnh cửu phát ra điện trực tiếp.
- B. bánh xe quay làm nóng dây dẫn tạo ra điện.
- C. từ thông qua cuộn dây biến thiên khi nam châm quay.
- D. núm tiếp xúc với bánh xe sinh ra tia lửa điện.
Câu 2. Nếu xe đạp đi nhanh hơn, cường độ dòng điện do đinamô tạo ra sẽ
- A. giảm đi.
- B. không thay đổi.
- C. tăng lên.
- D. lúc tăng, lúc giảm ngẫu nhiên.
Câu 3. Coi nam châm có cảm ứng từ không đổi, cuộn dây có điện trở không đáng kể, núm đinamô quay không trượt trên lốp. Khi xe đi với tốc độ 5 m/s thì đèn sáng đúng định mức. Khi xe đi với tốc độ 4 m/s, suất điện động cực đại của đinamô là (làm tròn đến hàng phần mười)
- A. 2,4 V.
- B. 3,4 V.
- C. 4,1 V.
- D. 1,7 V.
Câu 1 — C. Cảm ứng điện từ: từ thông qua cuộn dây biến thiên.
Câu 2 — C. Xe nhanh hơn thì nam châm quay nhanh hơn, \(E_0=NBS\omega\) tăng nên dòng điện tăng.
Câu 3 — B. Quay không trượt nên \(\omega\) tỉ lệ với tốc độ xe, do đó \(E_0\) tỉ lệ với tốc độ xe. Ở 5 m/s: \(E=3{,}0\) V (điện trở trong không đáng kể) ⟹ \(E_0=3\sqrt2\approx4{,}24\) V. Ở 4 m/s: \(E_0'=4{,}24\times\dfrac45\approx3{,}4\) V.
Câu 1. Yếu tố nào trực tiếp làm xuất hiện suất điện động cảm ứng trong cuộn dây?
- A. Sóng nước sinh ra điện trực tiếp.
- B. Tuabin quay làm biến thiên từ thông qua cuộn dây.
- C. Khí thoát ra tạo áp suất sinh điện.
- D. Nước dẫn điện truyền điện vào cuộn dây.
Câu 2. Nếu biên độ sóng lớn hơn (sóng mạnh hơn) thì suất điện động do máy phát tạo ra sẽ
- A. không thay đổi.
- B. giảm đi.
- C. tăng lên.
- D. bằng 0.
Câu 3. Máy phát có từ thông cực đại qua khung dây 0,8 Wb. Với sóng ổn định, suất điện động hiệu dụng đo được là 3,2 V. Sóng có bước sóng 1,5 m, tốc độ truyền 0,9 m/s. Giữa hai lần liên tiếp sóng vỗ vào khoang, tuabin quay được
- A. 1,5 vòng.
- B. 2,5 vòng.
- C. 4 vòng.
- D. 6 vòng.
Câu 1 — B. Suất điện động cảm ứng chỉ xuất hiện khi từ thông qua cuộn dây biến thiên.
Câu 2 — C. Sóng mạnh đẩy khí mạnh hơn, tuabin quay nhanh hơn, \(\omega\) tăng nên \(E_0=\omega\Phi_0\) tăng.
Câu 3 — A. \(E_0=E\sqrt2=3{,}2\sqrt2\) V ⟹ \(\omega=\dfrac{E_0}{\Phi_0}=\dfrac{3{,}2\sqrt2}{0{,}8}=4\sqrt2\approx5{,}66\) rad/s. Hai lần sóng vỗ liên tiếp cách nhau một chu kì sóng \(T=\dfrac{\lambda}{v}=\dfrac{1{,}5}{0{,}9}=\dfrac53\) s. Số vòng quay: \(\dfrac{\omega T}{2\pi}=\dfrac{4\sqrt2\times5/3}{2\pi}\approx1{,}5\) vòng.
Chương IV
Vật lí hạt nhân
Chương có nhiều công thức nhất nhưng cũng dễ ăn điểm nhất, vì dạng bài lặp lại rất ổn định.
1. Cấu trúc hạt nhân
Hạt nhân \(^{A}_{Z}X\): \(Z\) proton, \(N=A-Z\) neutron, tổng \(A\) nucleon.
Bán kính gần đúng: \(R\approx 1{,}2\times10^{-15}\cdot A^{1/3}\) (m). Đồng vị: cùng \(Z\), khác \(N\).
Đơn vị khối lượng nguyên tử: \(1\,\mathrm{u}=1{,}66055\times10^{-27}\) kg \(=931{,}5\) MeV/c².
2. Độ hụt khối và năng lượng liên kết
\[\Delta m = Zm_p+(A-Z)m_n-m_{\text{hn}}\]
\[E_{lk}=\Delta m\,c^2 \qquad\text{(với }\Delta m\text{ tính bằng u: } E_{lk}=\Delta m\times931{,}5\ \text{MeV)}\]
\[\varepsilon=\frac{E_{lk}}{A}\ \ \text{(năng lượng liên kết riêng, MeV/nucleon)}\]
Ý nghĩa: \(E_{lk}\) là năng lượng toả ra khi các nucleon riêng rẽ liên kết thành hạt nhân, cũng là năng lượng tối thiểu cần để phá vỡ hạt nhân thành các nucleon riêng rẽ. \(\varepsilon\) càng lớn thì hạt nhân càng bền. Các hạt nhân có số khối trung bình \(50<A<95\) bền vững nhất; đỉnh nằm ở vùng \(A\approx 56\) (sắt, niken) với \(\varepsilon\approx 8{,}8\) MeV/nucleon.
Giá trị thường dùng: \(m_p=1{,}0073\) u, \(m_n=1{,}0087\) u; \(1\ \mathrm{MeV}=1{,}6\times10^{-13}\) J.
3. Phản ứng hạt nhân và năng lượng
Phản ứng \(^{A_1}_{Z_1}A+{}^{A_2}_{Z_2}B\to{}^{A_3}_{Z_3}C+{}^{A_4}_{Z_4}D\) tuân theo:
Bảo toàn số nucleon \(A_1+A_2=A_3+A_4\); bảo toàn điện tích \(Z_1+Z_2=Z_3+Z_4\); bảo toàn động lượng \(\vec p_1+\vec p_2=\vec p_3+\vec p_4\); bảo toàn năng lượng toàn phần.
Không có bảo toàn khối lượng, không có bảo toàn số proton (phải nói "bảo toàn điện tích"), không có bảo toàn nguyên tố.
① Theo khối lượng (khối lượng tính bằng u, \(Q\) tính bằng MeV): \[Q=\big(\textstyle\sum m_\text{trước}-\sum m_\text{sau}\big)\times931{,}5\]
② Theo độ hụt khối: \[Q=\big(\textstyle\sum\Delta m_\text{sau}-\sum\Delta m_\text{trước}\big)\times931{,}5\]
③ Theo năng lượng liên kết: \[Q=\textstyle\sum E_{lk,\text{sau}}-\sum E_{lk,\text{trước}}\]
④ Theo động năng: \[Q=\textstyle\sum K_\text{sau}-\sum K_\text{trước}\]
\(K\) là động năng. \(Q>0\): phản ứng toả năng lượng; \(Q<0\): phản ứng thu năng lượng.
4. Phóng xạ
| Loại | Bản chất | Biến đổi hạt nhân | Khả năng đâm xuyên |
|---|---|---|---|
| \(\alpha\) | Hạt \(^4_2\mathrm{He}\) | \(^A_ZX\to{}^{A-4}_{Z-2}Y+{}^4_2\mathrm{He}\) | Yếu — tờ giấy chặn được |
| \(\beta^-\) | Electron \(^{\ \ 0}_{-1}e\) | \(^A_ZX\to{}^{A}_{Z+1}Y+{}^{\ \ 0}_{-1}e\) | Trung bình — nhôm vài mm |
| \(\beta^+\) | Positron \(^0_{+1}e\) | \(^A_ZX\to{}^{A}_{Z-1}Y+{}^0_{+1}e\) | Trung bình |
| \(\gamma\) | Photon năng lượng cao | Không đổi \(A,Z\) — đi kèm \(\alpha,\beta\) | Rất mạnh — cần chì dày |
Vị trí hạt nhân con trong bảng tuần hoàn
Phóng xạ là quá trình tự phát và toả năng lượng: \(X\to Y+\) tia (\(X\): hạt nhân mẹ, \(Y\): hạt nhân con).
- \(\alpha\): \(Z\) giảm 2 — hạt nhân con lùi 2 ô.
- \(\beta^-\): \(Z\) tăng 1 — tiến 1 ô.
- \(\beta^+\): \(Z\) giảm 1 — lùi 1 ô.
- \(\gamma\): giữ nguyên vị trí.
Lệch trong điện trường và từ trường
- Tia \(\alpha\) (mang điện dương) lệch về phía bản âm; tia \(\beta^-\) lệch về phía bản dương và lệch mạnh hơn vì hạt nhẹ hơn nhiều; \(\beta^+\) lệch cùng phía với \(\alpha\).
- Trong từ trường, \(\alpha\) và \(\beta^-\) lệch về hai phía ngược nhau.
- Tia \(\gamma\) không mang điện nên không bị lệch.
\[N(t)=N_0e^{-\lambda t}=N_0\cdot 2^{-t/T},\qquad m(t)=m_0\cdot 2^{-t/T}\]
Hằng số phóng xạ \(\lambda=\dfrac{\ln 2}{T}\); \(T\) là chu kì bán rã.
Độ phóng xạ: \(H=\lambda N=H_0\cdot2^{-t/T}\), đơn vị becquerel (Bq); \(1\,\mathrm{Ci}=3{,}7\times10^{10}\) Bq.
Số hạt đã phân rã: \(\Delta N=N_0\big(1-2^{-t/T}\big)\).
| Thời gian t | T | 2T | 3T | 4T | 5T |
|---|---|---|---|---|---|
| Còn lại \(N/N_0\) | 1/2 | 1/4 | 1/8 | 1/16 | 1/32 |
| Đã phân rã \(\Delta N/N_0\) | 1/2 | 3/4 | 7/8 | 15/16 | 31/32 |
Mỗi hạt nhân mẹ phân rã tạo ra một hạt nhân con (và một hạt \(\alpha\) nếu là phóng xạ \(\alpha\)), nên số mol con tạo thành bằng số mol mẹ đã phân rã:
\[m_\text{con}=\frac{m_0}{A_\text{mẹ}}\big(1-2^{-t/T}\big)\,A_\text{con}\qquad V_\text{He}=\frac{m_0}{A_\text{mẹ}}\big(1-2^{-t/T}\big)\times22{,}4\ \text{lít (đktc)}\]
Tuổi cổ vật chính là thời gian phân rã \(t\): so sánh lượng (hoặc độ phóng xạ) \(^{14}\)C còn lại trong mẫu cổ với mẫu cùng loại còn sống, rồi giải \(2^{-t/T}=\dfrac{N}{N_0}\).
Đường cong phân rã phóng xạ
Tương tác5. Phân hạch và nhiệt hạch
Phân hạch (fission)
Hạt nhân nặng (\(^{235}\)U, \(^{239}\)Pu) hấp thụ neutron chậm rồi vỡ thành hai mảnh trung bình + 2–3 neutron + ~200 MeV. Nếu hệ số nhân neutron \(k\ge1\) thì có phản ứng dây chuyền. Lò hạt nhân giữ \(k=1\).
Nhiệt hạch (fusion)
Hạt nhân rất nhẹ kết hợp: \(^2_1\mathrm H+{}^3_1\mathrm H\to{}^4_2\mathrm{He}+{}^1_0n+17{,}6\) MeV. Cần nhiệt độ ~10⁸ K. Là nguồn năng lượng của Mặt Trời; sạch hơn nhưng chưa khống chế được.
So sánh hai phản ứng
Tính trên cùng một khối lượng nhiên liệu, nhiệt hạch toả năng lượng lớn hơn phân hạch nhiều lần. Phân hạch đã được khống chế trong nhà máy điện hạt nhân nhưng tạo chất thải phóng xạ; sản phẩm nhiệt hạch hầu như không phóng xạ, nhiên liệu (đơteri) có nhiều trong nước biển.
An toàn phóng xạ
Liều hấp thụ: gray (Gy) = J/kg. Liều hiệu dụng: sievert (Sv). Ba nguyên tắc bảo vệ: giảm thời gian – tăng khoảng cách – dùng vật che chắn.
Hạt nhân \(^{56}_{26}\mathrm{Fe}\) có khối lượng 55,9349 u. Cho \(m_p=1{,}00728\) u, \(m_n=1{,}00866\) u. Tính năng lượng liên kết riêng.
- \(Z=26\), \(N=56-26=30\).
- \(\Delta m=26(1{,}00728)+30(1{,}00866)-55{,}9349 = 26{,}18928+30{,}2598-55{,}9349=0{,}51418\) u.
- \(E_{lk}=0{,}51418\times931{,}5\approx 478{,}9\) MeV.
- \(\varepsilon=\dfrac{478{,}9}{56}\approx 8{,}55\) MeV/nucleon.
Giá trị này nằm ở đỉnh đường cong \(\varepsilon(A)\) — lí do sắt là hạt nhân bền vững nhất trong tự nhiên.
Một mẫu \(^{131}\)I có chu kì bán rã 8 ngày, khối lượng ban đầu 40 g. a) Sau 24 ngày còn lại bao nhiêu? b) Sau bao lâu thì chỉ còn 5 g?
- a) \(\dfrac tT=\dfrac{24}{8}=3\) ⟹ \(m=40\cdot2^{-3}=40/8=5\) g.
- b) \(5=40\cdot2^{-t/8}\Leftrightarrow 2^{-t/8}=\dfrac18=2^{-3}\Leftrightarrow \dfrac t8=3\).
Đáp số: a) 5 g. b) \(t=24\) ngày (trùng câu a).
Xét phản ứng \(^2_1\mathrm H+{}^3_1\mathrm H\to{}^4_2\mathrm{He}+{}^1_0n\). Cho \(m_\mathrm D=2{,}0136\) u, \(m_\mathrm T=3{,}0155\) u, \(m_\mathrm{He}=4{,}0015\) u, \(m_n=1{,}0087\) u, \(1\,\mathrm u=931{,}5\) MeV/c². Phản ứng toả hay thu bao nhiêu năng lượng?
- \(\sum m_\text{trước}=2{,}0136+3{,}0155=5{,}0291\) u; \(\;\sum m_\text{sau}=4{,}0015+1{,}0087=5{,}0102\) u.
- \(Q=(5{,}0291-5{,}0102)\times931{,}5=0{,}0189\times931{,}5\approx17{,}6\) MeV.
Đáp số: \(Q\approx17{,}6\) MeV \(>0\): phản ứng toả năng lượng.
\(^{210}_{84}\mathrm{Po}\) phóng xạ \(\alpha\) tạo thành chì \(^{206}_{82}\mathrm{Pb}\), chu kì bán rã 138 ngày. Ban đầu có 42 g Po nguyên chất. Sau 276 ngày, tính khối lượng chì tạo thành và thể tích khí heli sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn.
- \(n_0=\dfrac{42}{210}=0{,}2\) mol; \(t=276=2T\) ⟹ phần đã phân rã \(1-2^{-2}=\dfrac34\).
- Số mol Po đã phân rã \(=0{,}2\times\dfrac34=0{,}15\) mol \(=\) số mol Pb \(=\) số mol He tạo thành.
- \(m_\mathrm{Pb}=0{,}15\times206=30{,}9\) g; \(\;V_\mathrm{He}=0{,}15\times22{,}4=3{,}36\) lít.
Đáp số: 30,9 g chì; 3,36 lít heli. Khối lượng Po còn lại: \(42/4=10{,}5\) g.
Độ phóng xạ \(^{14}\)C của một mẫu gỗ cổ chỉ bằng \(\dfrac18\) độ phóng xạ của một mẫu gỗ cùng loại, cùng khối lượng vừa mới chặt. Chu kì bán rã của \(^{14}\)C là 5730 năm. Tính tuổi của mẫu gỗ cổ.
- \(\dfrac{H}{H_0}=2^{-t/T}=\dfrac18=2^{-3}\) ⟹ \(t=3T\) (tra bảng nhanh).
- \(t=3\times5730=17\,190\) năm.
Đáp số: khoảng 17 190 năm.
Chuyên đề
Đọc đồ thị và bài toán vật lí thực tế
Đề thi mới rất ít hỏi công thức trần trụi; thay vào đó cho một đồ thị hoặc một tình huống đời sống rồi yêu cầu rút ra đại lượng. Kĩ năng cần luyện là đọc trục và đọc độ dốc.
1. Quy trình 5 bước
- Liệt kê đại lượng đã cho và cần tìm, kèm kí hiệu.
- Đổi hết về đơn vị SI trước khi thay số: cm → m, g → kg, lít → m³ (chia 1000), °C → K (cộng 273,15), phút → giây.
- Chọn công thức liên hệ đúng các đại lượng đó. Nếu thiếu một ẩn, tìm phương trình thứ hai — thường là bảo toàn năng lượng hoặc cân bằng nhiệt.
- Thay số và tính.
- Kiểm tra đơn vị và bậc độ lớn. Nếu ra nhiệt độ nước sôi 400 °C hay tốc độ phân tử 5 m/s thì chắc chắn sai ở đâu đó.
2. Ba dạng đồ thị hay ra
| Đồ thị | Đọc gì từ nó | Ý nghĩa vật lí |
|---|---|---|
| \(p\) – \(V\) | Diện tích dưới đường biểu diễn | Công mà khí thực hiện. Đường đẳng tích là đoạn thẳng đứng nên công bằng 0 |
| Nhiệt độ – thời gian (khi đun) | Đoạn nằm ngang; độ dốc của đoạn xiên | Đoạn ngang là lúc đang chuyển thể (nhiệt độ không đổi). Độ dốc càng thoải thì nhiệt dung riêng càng lớn |
| Khối lượng – thời gian (phóng xạ) | Hoành độ ứng với \(m_0/2\) | Chính là chu kì bán rã \(T\). Đọc trực tiếp từ đồ thị, không cần tính |
| \(V\) – \(T\) hoặc \(p\) – \(T\) | Đường thẳng có đi qua gốc toạ độ không | Đi qua gốc khi \(T\) tính bằng kelvin. Nếu trục là °C thì đường thẳng cắt trục hoành tại −273 °C |
Đẳng áp: \(A'=p\,\Delta V\) (công khí sinh ra). Theo quy ước của định luật I, công mà khí nhận là \(A=-p\,\Delta V\).
Đẳng tích: \(\Delta V=0 \Rightarrow A=0\), do đó \(\Delta U=Q\) — toàn bộ nhiệt lượng biến thành nội năng.
Đẳng nhiệt với khí lí tưởng: \(\Delta U=0\) (vì \(T\) không đổi), do đó \(Q=-A\) — khí nhận bao nhiêu nhiệt thì sinh ra bấy nhiêu công.
Đường cong đun nóng: từ nước đá đến hơi nước
Tương tác3. Công thức cho tình huống đời sống
Điện năng tiêu thụ
\(A=P\cdot t\). Đổi sang số điện: \(1\ \mathrm{kWh}=3{,}6\times10^6\) J. Tiền điện \(=\) số kWh \(\times\) đơn giá bậc thang.
Hiệu suất
\(H=\dfrac{A_{\text{có ích}}}{A_{\text{toàn phần}}}\times100\%\). Với bếp đun: \(H=\dfrac{Q_{\text{nước thu}}}{P\cdot t}\times100\%\).
Nhiệt lượng nhiên liệu
\(Q=q\cdot m\) với \(q\) là năng suất toả nhiệt (J/kg). Kết hợp với hiệu suất để tính lượng nhiên liệu cần dùng.
Liều phóng xạ
Liều hấp thụ \(D=\dfrac{E}{m}\) (Gy = J/kg). Liều hiệu dụng (Sv) = liều hấp thụ × hệ số chất lượng bức xạ.
4. Sai số và chữ số có nghĩa
Giá trị trung bình: \(\bar A=\dfrac{A_1+A_2+\dots+A_n}{n}\).
Sai số tuyệt đối trung bình: \(\overline{\Delta A}=\dfrac{\sum|A_i-\bar A|}{n}\); sai số của phép đo \(\Delta A=\overline{\Delta A}+\Delta A'\) (cộng thêm sai số dụng cụ).
Sai số tương đối: \(\delta A=\dfrac{\Delta A}{\bar A}\times 100\%\) — dùng để so sánh độ chính xác giữa các phép đo khác đơn vị.
Quy tắc lan truyền: với tổng và hiệu thì cộng sai số tuyệt đối; với tích và thương thì cộng sai số tương đối.
Kết quả ghi dưới dạng \(A=\bar A\pm\Delta A\), làm tròn sao cho \(\Delta A\) chỉ còn 1–2 chữ số có nghĩa.
Một lượng khí giãn nở đẳng áp ở áp suất \(2\times10^5\) Pa, thể tích tăng từ 3 lít lên 8 lít. Đồng thời khí nhận nhiệt lượng 1 500 J. Tính công khí sinh ra và độ biến thiên nội năng.
- Đổi đơn vị: \(\Delta V=(8-3)\ \text{lít}=5\times10^{-3}\ \mathrm{m^3}\).
- Công khí sinh ra bằng diện tích hình chữ nhật dưới đường đẳng áp: \(A'=p\,\Delta V=2\times10^5\times5\times10^{-3}=1\,000\) J.
- Theo quy ước, khí sinh công nên công khí nhận là \(A=-1\,000\) J; khí nhận nhiệt nên \(Q=+1\,500\) J.
- \(\Delta U=A+Q=-1\,000+1\,500=+500\) J.
Đáp số: khí sinh công 1 000 J, nội năng tăng 500 J. Kiểm tra logic: khí nhận 1 500 J nhiệt, dùng 1 000 J để đẩy pit-tông, phần còn lại 500 J làm nóng chính nó — hợp lí.
Dùng một bếp điện công suất 1 200 W để đun 2 lít nước từ 25 °C đến sôi 100 °C. Thực tế mất 12 phút. Tính hiệu suất của bếp và tiền điện cho một lần đun, biết giá điện 2 000 đồng/kWh. Cho \(c=4\,200\) J/(kg·K).
- 2 lít nước có khối lượng \(m=2\) kg. Nhiệt lượng có ích: \(Q=mc\Delta t=2\times4200\times75=630\,000\) J.
- Điện năng tiêu thụ: \(A=P\cdot t=1200\times(12\times60)=1200\times720=864\,000\) J.
- Hiệu suất: \(H=\dfrac{630\,000}{864\,000}\times100\%\approx 72{,}9\%\).
- Đổi sang kWh: \(864\,000\ \mathrm{J}=\dfrac{864\,000}{3{,}6\times10^6}=0{,}24\) kWh. Tiền điện \(=0{,}24\times2\,000=480\) đồng.
Đáp số: \(H\approx 72{,}9\%\); tiền điện 480 đồng mỗi lần đun. Phần 27% hao phí toả ra không khí và làm nóng ấm.
Một mẫu phóng xạ ban đầu có 800 g. Đồ thị cho thấy sau 15 ngày khối lượng còn 100 g. Xác định chu kì bán rã và độ phóng xạ còn lại so với ban đầu sau 25 ngày.
- \(\dfrac{m}{m_0}=\dfrac{100}{800}=\dfrac18=2^{-3}\) ⟹ đã trải qua đúng 3 chu kì bán rã.
- \(3T=15\Rightarrow T=5\) ngày.
- Sau 25 ngày: \(\dfrac{t}{T}=\dfrac{25}{5}=5\) ⟹ \(\dfrac{H}{H_0}=2^{-5}=\dfrac{1}{32}=3{,}125\%\).
Đáp số: \(T=5\) ngày; độ phóng xạ còn 3,125% ban đầu. Mẹo: khi tỉ số khối lượng là một luỹ thừa đẹp của 1/2 thì đừng dùng logarit, hãy đếm số chu kì.
Luyện tập
Trắc nghiệm nhanh
Mười câu bám sát dạng đề. Đáp án được xáo trộn mỗi lần tải lại trang, và mỗi câu đều kèm giải thích ngay sau khi bạn chọn.
Luyện tập nhanh — Vật lí 12
Đúng 0/10Hoá học 12
Chương 1
Ester – Lipid
1. Ester
Ester là sản phẩm thay nhóm –OH của carboxylic acid bằng nhóm –OR′: công thức chung RCOOR′ (R′ ≠ H).
Ester no, đơn chức, mạch hở: \(\mathrm{C}_n\mathrm{H}_{2n}\mathrm{O}_2\;(n\ge2)\). Ví dụ \(\mathrm{C_2H_4O_2}\) là HCOOCH₃ (methyl formate).
Tên gọi: tên gốc R′ + tên gốc acid RCOO đuôi "-ate". Ví dụ CH₃COOC₂H₅ → ethyl acetate.
Môi trường acid (thuận nghịch, chính là phản ứng ngược của ester hoá):
RCOOR′ + H₂O ⇌ RCOOH + R′OH (xt H₂SO₄ đặc, t°)
Môi trường kiềm — phản ứng xà phòng hoá (một chiều):
RCOOR′ + NaOH → RCOONa + R′OH
2. Lipid – chất béo
Chất béo là triester của glycerol với acid béo: \((\mathrm{RCOO})_3\mathrm{C_3H_5}\).
Acid béo no: palmitic C₁₅H₃₁COOH (C16:0), stearic C₁₇H₃₅COOH (C18:0) → chất béo rắn (mỡ động vật).
Acid béo không no: oleic C₁₇H₃₃COOH (1 nối đôi), linoleic C₁₇H₃₁COOH (2 nối đôi) → chất béo lỏng (dầu thực vật).
| Phản ứng | Điều kiện | Sản phẩm / ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thuỷ phân trong acid | H⁺, t° | Glycerol + acid béo |
| Xà phòng hoá | NaOH/KOH, t° | Glycerol + muối (xà phòng). 1 mol chất béo cần 3 mol NaOH |
| Hydrogen hoá | H₂, Ni, t°, p | Dầu lỏng → mỡ rắn (sản xuất bơ nhân tạo, shortening) |
| Oxi hoá chậm | O₂ không khí | Dầu mỡ bị ôi thiu — do nối đôi bị oxi hoá |
Xà phòng
Muối Na/K của acid béo (RCOONa). Ưu: phân huỷ sinh học tốt. Nhược: mất tác dụng trong nước cứng do tạo kết tủa với Ca²⁺, Mg²⁺.
Chất giặt rửa tổng hợp
Ví dụ muối alkylbenzenesulfonate. Ưu: dùng được trong nước cứng. Nhược: khó phân huỷ sinh học → gây ô nhiễm nguồn nước.
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 g một chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam xà phòng?
- 1 mol chất béo cần 3 mol NaOH ⟹ \(n_{\text{chất béo}}=0{,}06/3=0{,}02\) mol; sinh ra \(n_{\text{glycerol}}=0{,}02\) mol.
- Bảo toàn khối lượng: \(m_{\text{chất béo}}+m_{\mathrm{NaOH}}=m_{\text{xà phòng}}+m_{\text{glycerol}}\).
- \(17{,}24+0{,}06\times40=m+0{,}02\times92\).
- \(17{,}24+2{,}4=m+1{,}84 \Rightarrow m=17{,}80\) g.
Đáp số: 17,80 g. Mẹo: bài toán chất béo hầu như luôn giải bằng bảo toàn khối lượng.
Chương 2
Carbohydrate
| Chất | CTPT | Phân loại | Tráng bạc (AgNO₃/NH₃) | Cu(OH)₂ ở t° thường | Thuỷ phân cho |
|---|---|---|---|---|---|
| Glucose | C₆H₁₂O₆ | Monosaccharide | ✔ Có | ✔ Dung dịch xanh lam | — |
| Fructose | C₆H₁₂O₆ | Monosaccharide | ✔ Có (chuyển hoá trong môi trường base) | ✔ Xanh lam | — |
| Saccharose | C₁₂H₂₂O₁₁ | Disaccharide | ✘ Không | ✔ Xanh lam | Glucose + fructose |
| Maltose | C₁₂H₂₂O₁₁ | Disaccharide | ✔ Có | ✔ Xanh lam | 2 Glucose |
| Tinh bột | (C₆H₁₀O₅)ₙ | Polysaccharide | ✘ Không | ✘ Không | Glucose |
| Cellulose | (C₆H₁₀O₅)ₙ | Polysaccharide | ✘ Không | ✘ Không | Glucose |
Tráng bạc: \(\mathrm{CH_2OH[CHOH]_4CHO + 2AgNO_3 + 3NH_3 + H_2O \xrightarrow{t^\circ} CH_2OH[CHOH]_4COONH_4 + 2Ag\downarrow + 2NH_4NO_3}\) — tỉ lệ 1 glucose : 2 Ag.
Lên men rượu: \(\mathrm{C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{\text{enzyme},30-35^\circ C} 2C_2H_5OH + 2CO_2}\).
Quang hợp: \(\mathrm{6CO_2+6H_2O \xrightarrow{\text{clorophin, as}} C_6H_{12}O_6+6O_2}\).
Nhận biết tinh bột: hồ tinh bột + I₂ → màu xanh tím, đun nóng mất màu, để nguội hiện lại.
Cellulose + HNO₃ đặc (H₂SO₄ đặc): \(\mathrm{[C_6H_7O_2(OH)_3]_n + 3nHNO_3 \to [C_6H_7O_2(ONO_2)_3]_n + 3nH_2O}\) — cellulose trinitrate làm thuốc súng không khói.
Lên men 180 g glucose thành ethanol với hiệu suất 80%. Tính khối lượng ethanol thu được và thể tích CO₂ ở đkc (24,79 L/mol).
- \(n_{\text{glucose}}=180/180=1\) mol. Phản ứng: 1 mol glucose → 2 mol C₂H₅OH + 2 mol CO₂.
- Hiệu suất 80% ⟹ glucose thực sự phản ứng 0,8 mol.
- \(n_{\mathrm{C_2H_5OH}}=1{,}6\) mol ⟹ \(m=1{,}6\times46=73{,}6\) g.
- \(n_{\mathrm{CO_2}}=1{,}6\) mol ⟹ \(V=1{,}6\times24{,}79=39{,}66\) L.
Chương 3
Hợp chất chứa nitrogen
1. Amine
Amine tạo thành khi thay H trong NH₃ bằng gốc hydrocarbon. Bậc amine = số gốc hydrocarbon gắn trực tiếp vào N (khác hẳn bậc alcohol!).
Amine no đơn chức mạch hở: \(\mathrm{C}_n\mathrm{H}_{2n+3}\mathrm{N}\).
Thứ tự lực base: \(\mathrm{(CH_3)_2NH > CH_3NH_2 > NH_3 > C_6H_5NH_2}\) — nhóm alkyl đẩy electron làm tăng, vòng benzene hút electron làm giảm.
Nhận biết aniline: \(\mathrm{C_6H_5NH_2 + 3Br_2 \to C_6H_2Br_3NH_2\downarrow (trắng) + 3HBr}\).
2. Amino acid
Phân tử chứa đồng thời –NH₂ (base) và –COOH (acid) nên tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực: \(\mathrm{H_3N^+–CHR–COO^-}\). Vì vậy amino acid là chất rắn kết tinh, nhiệt độ nóng chảy cao, tan tốt trong nước.
Phản ứng với cả HCl và NaOH; phản ứng ester hoá với alcohol; trùng ngưng tạo polyamide.
| Tên | Công thức | M | Số NH₂ : COOH | Quỳ tím |
|---|---|---|---|---|
| Glycine | H₂N–CH₂–COOH | 75 | 1 : 1 | Không đổi màu |
| Alanine | CH₃–CH(NH₂)–COOH | 89 | 1 : 1 | Không đổi màu |
| Valine | (CH₃)₂CH–CH(NH₂)–COOH | 117 | 1 : 1 | Không đổi màu |
| Glutamic acid | HOOC–[CH₂]₂–CH(NH₂)–COOH | 147 | 1 : 2 | Hoá đỏ |
| Lysine | H₂N–[CH₂]₄–CH(NH₂)–COOH | 146 | 2 : 1 | Hoá xanh |
3. Peptide và protein
Liên kết –CO–NH– giữa hai đơn vị α-amino acid. Peptide gồm \(n\) gốc α-amino acid có \((n-1)\) liên kết peptide.
Phản ứng màu biuret: peptide từ tripeptide trở lên (≥2 liên kết peptide) + Cu(OH)₂/OH⁻ → dung dịch màu tím. Dipeptide không có phản ứng này.
Thuỷ phân hoàn toàn → hỗn hợp α-amino acid. Số mol H₂O cần = số liên kết peptide.
Protein: 4 bậc cấu trúc; bị đông tụ khi đun nóng hoặc gặp acid/base/muối kim loại nặng; cũng cho phản ứng biuret; protein chứa vòng benzene (lòng trắng trứng) + HNO₃ đặc → kết tủa vàng.
Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol một tetrapeptide mạch hở tạo bởi glycine cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 1M. Tính V và khối lượng muối thu được.
- Tetrapeptide Gly-Gly-Gly-Gly có 4 gốc glycine ⟹ cần 4 mol NaOH cho mỗi mol peptide.
- \(n_{\mathrm{NaOH}}=0{,}1\times4=0{,}4\) mol ⟹ \(V=0{,}4\) L = 400 mL.
- Muối tạo thành là H₂N–CH₂–COONa (M = 97), số mol 0,4 ⟹ \(m=0{,}4\times97=38{,}8\) g.
Đáp số: V = 400 mL; m = 38,8 g.
Chương 4
Polymer
Trùng hợp: monomer phải có liên kết bội (C=C) hoặc vòng kém bền. Không giải phóng sản phẩm phụ.
Trùng ngưng: monomer phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng. Luôn giải phóng phân tử nhỏ (thường là H₂O).
Hệ số polymer hoá: \[n=\frac{M_{\text{polymer}}}{M_{\text{mắt xích}}}\]
| Polymer | Monomer | Loại phản ứng | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| PE (polyethylene) | CH₂=CH₂ | Trùng hợp | Túi nylon, màng bọc |
| PP (polypropylene) | CH₂=CH–CH₃ | Trùng hợp | Đồ nhựa gia dụng, sợi |
| PVC | CH₂=CHCl | Trùng hợp | Ống nước, vật liệu cách điện |
| PS (polystyrene) | C₆H₅–CH=CH₂ | Trùng hợp | Xốp, vỏ thiết bị |
| PMMA (thuỷ tinh hữu cơ) | CH₂=C(CH₃)COOCH₃ | Trùng hợp | Kính máy bay, răng giả |
| Cao su buna | CH₂=CH–CH=CH₂ (buta-1,3-diene) | Trùng hợp | Lốp xe |
| Cao su buna-S | Buta-1,3-diene + styrene | Đồng trùng hợp | Tính đàn hồi cao |
| Cao su buna-N | Buta-1,3-diene + acrylonitrile | Đồng trùng hợp | Chịu dầu tốt |
| Nylon-6 (tơ capron) | ε-aminocaproic acid hoặc caprolactam | Trùng ngưng / mở vòng | Sợi dệt, dây dù |
| Nylon-6,6 | Hexamethylenediamine + adipic acid | Trùng ngưng | Sợi dệt bền |
| Tơ lapsan (PET) | Ethylene glycol + terephthalic acid | Trùng ngưng | Chai nhựa, sợi polyester |
Phân loại tơ
- Thiên nhiên: bông, len, tơ tằm
- Bán tổng hợp (nhân tạo): tơ visco, tơ acetate — chế từ cellulose
- Tổng hợp: nylon-6, nylon-6,6, lapsan, nitron (olon)
Lưu hoá cao su
Cao su + lưu huỳnh (S), 140–150 °C → tạo cầu nối –S–S– giữa các mạch, làm cao su bền, đàn hồi, ít tan trong dung môi hơn.
Một loại PVC có phân tử khối trung bình là 250 000. Tính hệ số polymer hoá trung bình.
Mắt xích PVC là –CH₂–CHCl– có M = 12·2 + 1·3 + 35,5 = 62,5.
\(n=\dfrac{250\,000}{62{,}5}=4\,000\).
Chương 5
Pin điện và điện phân
Thế điện cực chuẩn \(E^\circ_{\mathrm{M^{n+}/M}}\) đo ở 25 °C, nồng độ ion 1 M, so với điện cực hydrogen chuẩn \(E^\circ_{\mathrm{2H^+/H_2}}=0{,}00\) V.
\[E^\circ_{\text{pin}} = E^\circ_{\text{cathode}(+)} - E^\circ_{\text{anode}(-)}\]
Trong pin Galvani: anode (cực âm) xảy ra oxi hoá, cathode (cực dương) xảy ra khử. Cực âm là kim loại có \(E^\circ\) nhỏ hơn. \(E^\circ_{\text{pin}}>0\) thì phản ứng tự xảy ra.
Lắp pin Galvani: chọn hai điện cực, đọc sức điện động
Tương tác| Cặp oxi hoá – khử | E° (V) | Cặp oxi hoá – khử | E° (V) |
|---|---|---|---|
| K⁺/K | −2,93 | Ni²⁺/Ni | −0,26 |
| Ca²⁺/Ca | −2,87 | Sn²⁺/Sn | −0,14 |
| Na⁺/Na | −2,71 | Pb²⁺/Pb | −0,13 |
| Mg²⁺/Mg | −2,37 | 2H⁺/H₂ | 0,00 |
| Al³⁺/Al | −1,66 | Cu²⁺/Cu | +0,34 |
| Zn²⁺/Zn | −0,76 | Fe³⁺/Fe²⁺ | +0,77 |
| Fe²⁺/Fe | −0,44 | Ag⁺/Ag | +0,80 |
Ở cathode (−): xảy ra khử; ưu tiên ion có tính oxi hoá mạnh hơn. Ion kim loại từ Al trở về trước không bị khử trong dung dịch (H₂O bị khử thay).
Ở anode (+): xảy ra oxi hoá; thứ tự ưu tiên S²⁻ > I⁻ > Br⁻ > Cl⁻ > H₂O.
\[m=\frac{A\,I\,t}{n\,F},\qquad F=96\,500\ \mathrm{C/mol}\]
\(m\): khối lượng chất thoát ra ở điện cực (g); \(A\): nguyên tử khối; \(I\): cường độ (A); \(t\): thời gian (s); \(n\): số electron trao đổi. Số mol electron: \(n_e = \dfrac{It}{F}\).
Điện phân 200 mL dung dịch CuSO₄ 0,5 M với điện cực trơ, dòng điện 1,93 A trong 50 phút. Tính khối lượng Cu bám ở cathode và thể tích khí ở anode (đkc, 24,79 L/mol).
- \(t=50\times60=3000\) s. \(n_e=\dfrac{It}{F}=\dfrac{1{,}93\times3000}{96500}=0{,}06\) mol.
- Cathode: Cu²⁺ + 2e → Cu. Có \(n_{\mathrm{Cu^{2+}}}=0{,}2\times0{,}5=0{,}1\) mol, cần 0,2 mol e để điện phân hết — ta chỉ có 0,06 mol e nên Cu²⁺ còn dư.
- \(n_{\mathrm{Cu}}=0{,}06/2=0{,}03\) mol ⟹ \(m=0{,}03\times64=1{,}92\) g.
- Anode: 2H₂O → O₂ + 4H⁺ + 4e ⟹ \(n_{\mathrm{O_2}}=0{,}06/4=0{,}015\) mol ⟹ \(V=0{,}015\times24{,}79=0{,}372\) L.
Đáp số: 1,92 g Cu; 0,372 L O₂ (≈372 mL).
Chương 6
Đại cương về kim loại
Cấu tạo & liên kết
Nguyên tử kim loại ít electron lớp ngoài cùng (1–3e), bán kính lớn. Mạng tinh thể kim loại gồm ion dương + electron tự do → liên kết kim loại.
Tính chất vật lí chung
Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim — đều do electron tự do gây ra. Dẫn điện tốt nhất: Ag > Cu > Au > Al > Fe.
Tính chất hoá học đặc trưng
Tính khử: M → Mⁿ⁺ + ne. Tác dụng với phi kim, với acid, với dung dịch muối, một số tác dụng với nước.
Quy tắc α
Trong dãy điện hoá, chất khử mạnh + chất oxi hoá mạnh → chất khử yếu + chất oxi hoá yếu. Ví dụ Fe + Cu²⁺ → Fe²⁺ + Cu.
Ăn mòn kim loại
| Ăn mòn hoá học | Ăn mòn điện hoá | |
|---|---|---|
| Điều kiện | Kim loại tiếp xúc trực tiếp chất oxi hoá | Đủ 3 điều kiện: hai điện cực khác bản chất, tiếp xúc nhau (trực tiếp hoặc qua dây dẫn), cùng nhúng trong dung dịch chất điện li |
| Electron | Chuyển trực tiếp, không sinh dòng điện | Chuyển qua dây dẫn ⟹ có dòng điện |
| Tốc độ | Chậm | Nhanh hơn nhiều |
| Ví dụ | Thanh sắt trong khí Cl₂ khô | Vỏ tàu biển bằng thép, tôn tráng kẽm bị xước |
Điều chế kim loại
| Phương pháp | Chất khử | Áp dụng cho | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Nhiệt luyện | C, CO, H₂, Al | Kim loại trung bình (sau Al) | Fe₂O₃ + 3CO →(t°) 2Fe + 3CO₂ |
| Thuỷ luyện | Kim loại mạnh hơn trong dung dịch | Kim loại yếu (Cu, Ag, Au) | Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu |
| Điện phân nóng chảy | Dòng điện | Kim loại mạnh (IA, IIA, Al) | 2Al₂O₃ →(đpnc, criolit) 4Al + 3O₂ |
| Điện phân dung dịch | Dòng điện | Kim loại trung bình, yếu | CuCl₂ →(đpdd) Cu + Cl₂ |
Chương 7
Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA
Nhóm IA — kim loại kiềm
Li, Na, K, Rb, Cs. Cấu hình ns¹, số oxi hoá duy nhất +1. Mềm, nhẹ, nhiệt độ nóng chảy thấp. Tính khử rất mạnh, tăng dần từ Li → Cs.
2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂↑
Nhóm IIA — kim loại kiềm thổ
Be, Mg, Ca, Sr, Ba. Cấu hình ns², số oxi hoá +2. Be không phản ứng với nước; Mg phản ứng chậm; Ca, Sr, Ba phản ứng mạnh ở nhiệt độ thường.
Ca + 2H₂O → Ca(OH)₂ + H₂↑
Màu ngọn lửa (nhận biết)
- Li — đỏ tía
- Na — vàng
- K — tím
- Ca — đỏ cam
- Sr — đỏ son
- Ba — lục (vàng lục)
Hợp chất quan trọng
- NaOH: xút ăn da, sản xuất bằng điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
- CaCO₃: đá vôi → nung ra CaO (vôi sống)
- CaSO₄·2H₂O: thạch cao sống; nung 160 °C → thạch cao nung CaSO₄·0,5H₂O (bó bột, đúc tượng)
Nước cứng
| Loại | Anion gây ra | Cách làm mềm |
|---|---|---|
| Tạm thời | HCO₃⁻ (của Ca²⁺, Mg²⁺) | Đun sôi; hoặc dùng Ca(OH)₂ vừa đủ, Na₂CO₃, Na₃PO₄ |
| Vĩnh cửu | Cl⁻, SO₄²⁻ | Chỉ dùng Na₂CO₃ hoặc Na₃PO₄ (không đun được) |
| Toàn phần | Cả hai loại trên | Na₂CO₃, Na₃PO₄, trao đổi ion |
Chương 8
Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất & phức chất
Dãy thứ nhất: Sc, Ti, V, Cr, Mn, Fe, Co, Ni, Cu, Zn (chu kì 4), cấu hình \([\mathrm{Ar}]3d^x4s^y\).
Bốn đặc điểm nổi bật do phân lớp 3d chưa bão hoà: ① nhiều số oxi hoá; ② hợp chất và ion thường có màu; ③ nhiều chất có tính thuận từ; ④ nhiều đơn chất và hợp chất làm chất xúc tác.
Ngoại lệ cấu hình: Cr là \([\mathrm{Ar}]3d^54s^1\) và Cu là \([\mathrm{Ar}]3d^{10}4s^1\) — do cấu hình nửa bão hoà và bão hoà bền hơn.
| Ion | Màu dung dịch | Ion / hợp chất | Màu |
|---|---|---|---|
| Cu²⁺ (aq) | Xanh lam | [Cu(NH₃)₄]²⁺ | Xanh lam đậm |
| Fe²⁺ (aq) | Lục nhạt | Fe(OH)₂ | Trắng xanh, hoá nâu đỏ ngoài không khí |
| Fe³⁺ (aq) | Vàng nâu | Fe(OH)₃ | Nâu đỏ |
| Cr³⁺ (aq) | Lục | CrO₄²⁻ / Cr₂O₇²⁻ | Vàng / da cam |
| MnO₄⁻ | Tím | Ni²⁺ (aq) | Lục |
Phức chất gồm nguyên tử trung tâm (thường là ion kim loại chuyển tiếp) liên kết với các phối tử (ligand) bằng liên kết cho – nhận: phối tử cho cặp electron chưa liên kết, nguyên tử trung tâm nhận vào orbital trống.
Số phối trí = số liên kết σ giữa nguyên tử trung tâm và phối tử.
Dạng hình học thường gặp: tứ diện (số phối trí 4), vuông phẳng (4), bát diện (6).
Ví dụ: \([\mathrm{Cu(H_2O)_6}]^{2+}\) bát diện, xanh; \([\mathrm{CuCl_4}]^{2-}\) tứ diện, vàng; \([\mathrm{Cu(NH_3)_4}]^{2+}\) vuông phẳng, xanh đậm.
Viết cấu hình electron của Fe (Z = 26), Fe²⁺ và Fe³⁺. Giải thích vì sao Fe³⁺ bền hơn Fe²⁺ trong không khí.
- Fe: \(1s^22s^22p^63s^23p^63d^64s^2\) hay \([\mathrm{Ar}]3d^64s^2\).
- Khi tạo ion, electron bị tách từ 4s trước, rồi mới đến 3d: Fe²⁺ là \([\mathrm{Ar}]3d^6\); Fe³⁺ là \([\mathrm{Ar}]3d^5\).
- Fe³⁺ có phân lớp 3d⁵ nửa bão hoà — cấu hình bền đặc biệt. Vì vậy Fe²⁺ dễ bị O₂ không khí oxi hoá thành Fe³⁺.
Minh chứng: kết tủa Fe(OH)₂ màu trắng xanh để ngoài không khí chuyển dần sang nâu đỏ Fe(OH)₃.
Chuyên đề
Bài toán hoá học thực tế và xử lí số liệu
Gần như mọi bài toán hoá đều giải được bằng một trong năm định luật bảo toàn cộng với việc đổi đúng đơn vị. Viết phương trình chi tiết chỉ cần khi đề hỏi về cơ chế.
1. Năm định luật bảo toàn
| Bảo toàn | Phát biểu dùng được ngay | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| Khối lượng | \(\sum m_{\text{trước}}=\sum m_{\text{sau}}\) | Bài chất béo, ester, thuỷ phân — tránh phải tìm công thức cụ thể |
| Nguyên tố | Số mol một nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau | Bài đốt cháy: \(n_{\mathrm C}=n_{\mathrm{CO_2}}\), \(n_{\mathrm H}=2n_{\mathrm{H_2O}}\) |
| Electron | \(\sum n_{e\ \text{cho}}=\sum n_{e\ \text{nhận}}\) | Phản ứng oxi hoá – khử, điện phân, kim loại tác dụng với acid |
| Điện tích | Trong dung dịch: \(\sum n_{\text{điện tích dương}}=\sum n_{\text{điện tích âm}}\) | Bài cho hỗn hợp ion, tính khối lượng muối khan |
| Liên kết π | \(n_{\pi}=n_{\mathrm{Br_2}}=n_{\mathrm{H_2}}\) (phản ứng cộng) | Chất béo không no, hydrocarbon không no |
2. Hiệu suất, độ tinh khiết và nồng độ
Hiệu suất phản ứng: \[H=\frac{\text{lượng thực tế thu được}}{\text{lượng lí thuyết}}\times 100\%\]
Tính xuôi: lượng thực tế \(=\) lượng lí thuyết \(\times H\). Tính ngược (biết sản phẩm, tìm nguyên liệu): lượng nguyên liệu cần \(=\) lượng lí thuyết \(\div H\).
Độ tinh khiết: \(m_{\text{chất phản ứng}}=m_{\text{nguyên liệu}}\times\) độ tinh khiết.
Nồng độ phần trăm: \(C\%=\dfrac{m_{\text{ct}}}{m_{\text{dd}}}\times100\); nồng độ mol: \(C_M=\dfrac{n}{V}\) (V tính bằng lít).
Liên hệ hai nồng độ: \(C_M=\dfrac{10\cdot D\cdot C\%}{M}\) với \(D\) là khối lượng riêng (g/mL).
Số mol khí: ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar) \(n=\dfrac{V}{24{,}79}\); công thức tổng quát \(n=\dfrac{pV}{RT}\).
3. Quy trình cho bài toán hỗn hợp
- Đặt ẩn là số mol của từng chất trong hỗn hợp (thường 2 ẩn: \(x\), \(y\)).
- Lập đủ số phương trình — thường lấy từ: tổng khối lượng hỗn hợp, tổng số mol khí, số mol một chất phản ứng đã biết, hoặc một định luật bảo toàn.
- Giải hệ và kiểm tra nghiệm dương.
- Trả lời đúng câu hỏi — đề hỏi phần trăm khối lượng thì phải đổi từ mol sang gam rồi mới chia.
Khối lượng mol trung bình: \(\overline{M}=\dfrac{m_{\text{hỗn hợp}}}{n_{\text{hỗn hợp}}}\). Luôn có \(M_{\min}<\overline M<M_{\max}\) — dùng để chặn và loại đáp án rất nhanh.
4. Bốn dạng thực tế thường gặp
Xà phòng hoá chất béo
1 mol chất béo cần 3 mol NaOH, sinh 1 mol glycerol (M = 92). Dùng bảo toàn khối lượng: \(m_{\text{chất béo}}+m_{\mathrm{NaOH}}=m_{\text{xà phòng}}+m_{\text{glycerol}}\).
Sản xuất ethanol từ tinh bột
\((\mathrm{C_6H_{10}O_5})_n \to n\,\mathrm{C_6H_{12}O_6}\to 2n\,\mathrm{C_2H_5OH}\). Tỉ lệ khối lượng lí thuyết: 162 g tinh bột → 92 g ethanol. Nhân thêm hiệu suất từng giai đoạn.
Làm mềm nước cứng
Tính theo số mol ion: \(n_{\mathrm{Na_2CO_3}}\ge n_{\mathrm{Ca^{2+}}}+n_{\mathrm{Mg^{2+}}}\). Với nước cứng tạm thời, đun sôi làm kết tủa toàn bộ \(\mathrm{CaCO_3}\).
Điện phân và mạ điện
\(m=\dfrac{AIt}{nF}\), \(F=96\,500\). Kiểm tra xem ion trong dung dịch có bị điện phân hết trước khi hết thời gian không — nếu hết thì nước bắt đầu bị điện phân.
Từ 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột, người ta sản xuất ethanol qua hai giai đoạn: thuỷ phân tinh bột thành glucose (hiệu suất 80%) rồi lên men glucose thành ethanol (hiệu suất 75%). Tính khối lượng ethanol thu được.
- Khối lượng tinh bột: \(1\,000\times20\%=200\) kg.
- Sơ đồ khối lượng lí thuyết: \(162\ \text{g tinh bột}\to 180\ \text{g glucose}\to 92\ \text{g ethanol}\).
- Ethanol lí thuyết: \(200\times\dfrac{92}{162}=113{,}58\) kg.
- Nhân hai hiệu suất: \(113{,}58\times0{,}80\times0{,}75=68{,}15\) kg.
Đáp số: khoảng 68,1 kg ethanol. Hiệu suất chung chỉ là \(0{,}8\times0{,}75=60\%\) — không phải 77,5% như phép lấy trung bình.
Hoà tan hoàn toàn 11,0 g hỗn hợp Al và Fe trong dung dịch HCl dư, thu được 7,437 lít khí H₂ (đkc, 24,79 L/mol). Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại và khối lượng muối khan thu được.
- \(n_{\mathrm{H_2}}=\dfrac{7{,}437}{24{,}79}=0{,}30\) mol ⟹ số mol electron nhận \(=2\times0{,}30=0{,}60\) mol.
- Đặt \(n_{\mathrm{Al}}=x\), \(n_{\mathrm{Fe}}=y\). Al nhường 3e, Fe nhường 2e (tạo Fe²⁺ với HCl): \(3x+2y=0{,}60\).
- Khối lượng: \(27x+56y=11{,}0\).
- Giải hệ: từ (1) \(y=\dfrac{0{,}6-3x}{2}=0{,}3-1{,}5x\). Thay vào (2): \(27x+56(0{,}3-1{,}5x)=11 \Rightarrow 27x+16{,}8-84x=11 \Rightarrow -57x=-5{,}8 \Rightarrow x\approx0{,}1018\), \(y\approx0{,}1474\).
- \(m_{\mathrm{Al}}=27\times0{,}1018=2{,}75\) g ⟹ \(\%\mathrm{Al}\approx 25{,}0\%\); \(\%\mathrm{Fe}\approx 75{,}0\%\).
- Muối khan: \(n_{\mathrm{Cl^-}}=n_{\mathrm{HCl}}=2n_{\mathrm{H_2}}=0{,}60\) mol ⟹ \(m_{\text{muối}}=11{,}0+35{,}5\times0{,}60=32{,}3\) g.
Đáp số: Al ≈ 25,0%, Fe ≈ 75,0%; muối khan 32,3 g. Bước cuối là mẹo đáng nhớ nhất: không cần biết tỉ lệ hai muối vẫn tính được tổng khối lượng.
Hỗn hợp X gồm hai ester no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 0,20 mol X thu được 0,50 mol CO₂. Xác định công thức hai ester.
- Ester no đơn chức mạch hở có dạng \(\mathrm{C}_n\mathrm{H}_{2n}\mathrm{O_2}\) với \(n\ge2\).
- Số nguyên tử carbon trung bình: \(\bar n=\dfrac{n_{\mathrm{CO_2}}}{n_X}=\dfrac{0{,}50}{0{,}20}=2{,}5\).
- Hai ester kế tiếp nhau nên \(n_1<2{,}5<n_2\) và \(n_2=n_1+1\) ⟹ \(n_1=2\), \(n_2=3\).
Đáp số: \(\mathrm{C_2H_4O_2}\) (HCOOCH₃, methyl formate) và \(\mathrm{C_3H_6O_2}\) (HCOOC₂H₅ hoặc CH₃COOCH₃).
Vì \(\bar n=2{,}5\) nằm chính giữa nên hai ester có số mol bằng nhau, mỗi chất 0,10 mol.
Luyện tập
Trắc nghiệm nhanh
Mười câu bám sát dạng đề. Đáp án được xáo trộn mỗi lần tải lại trang, và mỗi câu đều kèm giải thích ngay sau khi bạn chọn.
Luyện tập nhanh — Hoá học 12
Đúng 0/10Ngữ văn 12
Hệ thống
Bản đồ tác phẩm 9 bài
| Bài | Chủ đề | Văn bản chính | Thể loại | Kiểu bài viết |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Khả năng lớn lao của tiểu thuyết | Xuân Tóc Đỏ cứu quốc (Vũ Trọng Phụng); Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh) | Tiểu thuyết | NL so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện |
| 2 | Những thế giới thơ | Cảm hoài (Đặng Dung); Tây Tiến (Quang Dũng); Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh Thảo) | Thơ | NL so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ |
| 3 | Lập luận trong văn bản nghị luận | Nhìn về vốn văn hoá dân tộc (Trần Đình Hượu); Năng lực sáng tạo (Phan Đình Diệu); Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi) | Văn nghị luận | NLXH về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ |
| 4 | Yếu tố kì ảo trong truyện kể | Hải khẩu linh từ (Đoàn Thị Điểm); Muối của rừng (Nguyễn Huy Thiệp) | Truyện truyền kì, truyện ngắn | Viết bài văn NLVH về một tác phẩm truyện |
| 5 | Tiếng cười của hài kịch | Nhân vật quan trọng (trích Quan thanh tra – Gogol); Giấu của (Lộng Chương) | Hài kịch | Viết báo cáo nghiên cứu |
| 6 | Hồ Chí Minh — "Văn hoá phải soi đường cho quốc dân đi" | Tuyên ngôn Độc lập; Mộ (Chiều tối); Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu | Văn chính luận, thơ, truyện | NL về một tác phẩm nghị luận / tác giả |
| 7 | Sự thật trong tác phẩm kí | Nghệ thuật băm thịt gà (Ngô Tất Tố); Bước vào đời (Đào Duy Anh) | Phóng sự, hồi kí | Thư trao đổi công việc |
| 8 | Dữ liệu trong văn bản thông tin | Văn bản thông tin tổng hợp (Pa-ra-lim-pic, giải thưởng…) | Văn bản thông tin | Bài phát biểu trong lễ phát động |
| 9 | Văn học và cuộc đời | Trở về (Hemingway); Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ) | Truyện ngắn, kịch | NL về vai trò của văn học với con người |
Thẻ ghi nhớ — bấm để lật
Thể loại
Đặc trưng thể loại — chìa khoá đọc hiểu
Với đề dùng ngữ liệu lạ, bạn phải nhận diện thể loại trong 30 giây rồi áp đúng bộ "câu hỏi thể loại".
Truyện / tiểu thuyết
- Cốt truyện — tình huống truyện, xung đột
- Nhân vật — ngoại hình, hành động, nội tâm, ngôn ngữ
- Người kể chuyện — ngôi thứ nhất / ba; điểm nhìn bên trong hay bên ngoài
- Không – thời gian nghệ thuật
- Chi tiết nghệ thuật đắt giá
Thơ
- Nhân vật trữ tình và mạch cảm xúc
- Hình ảnh, biểu tượng
- Thể thơ, vần, nhịp
- Ngôn ngữ — biện pháp tu từ
- Tứ thơ — ý tưởng chủ đạo xuyên suốt
Kịch / hài kịch
- Xung đột kịch là linh hồn
- Hành động kịch, lời thoại (đối thoại, độc thoại, bàng thoại)
- Hài kịch: mâu thuẫn giữa cái xấu và cái đẹp, giữa bản chất và hiện tượng
- Thủ pháp gây cười: phóng đại, hiểu lầm, nói mỉa, nghịch ngữ
Kí (phóng sự, hồi kí, tuỳ bút)
- Tính xác thực — người thật, việc thật, số liệu
- Cái tôi tác giả — trực tiếp bộc lộ quan điểm
- Kết hợp tự sự + miêu tả + trữ tình + nghị luận
- Phóng sự thiên về điều tra; hồi kí thiên về hồi tưởng
Văn nghị luận
- Luận đề — vấn đề bao trùm
- Luận điểm — ý lớn triển khai luận đề
- Lí lẽ + bằng chứng
- Cách lập luận: diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, so sánh, nhân quả, phản đề
Văn bản thông tin
- Dữ liệu — sơ cấp (tác giả tự thu thập) và thứ cấp (dẫn lại)
- Đánh giá độ tin cậy: nguồn, thời điểm, tính khách quan
- Phương tiện phi ngôn ngữ: sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh, infographic
- Bố cục: đề mục, sa-pô
Tiếng Việt
Kiến thức tiếng Việt lớp 12
1. Hai biện pháp tu từ mới
Nói mỉa
Dùng lời lẽ có vẻ khen ngợi, trang trọng để phủ định, châm biếm đối tượng.
Ví dụ: Vũ Trọng Phụng gọi đám tang trong Số đỏ là "một đám ma gương mẫu" — thực chất là mỉa mai cái lố lăng của xã hội thượng lưu.
Nghịch ngữ
Đặt cạnh nhau những từ ngữ trái ngược về nghĩa trong cùng một kết hợp, tạo nghịch lí bất ngờ.
Ví dụ: "hạnh phúc của một tang gia"; "sự im lặng ồn ào".
2. Lỗi câu thường gặp
| Loại lỗi | Biểu hiện | Ví dụ sai → sửa |
|---|---|---|
| Lỗi logic | Các vế không cùng phạm trù, hoặc quan hệ nguyên nhân – kết quả khập khiễng | "Lớp em có nhiều bạn giỏi Toán, Văn và học sinh nữ." → tách "học sinh nữ" khỏi nhóm môn học |
| Câu mơ hồ | Một câu hiểu được theo hơn một cách | "Tôi gặp bạn của em tôi ở Hà Nội." (ai ở Hà Nội?) → "Tôi gặp bạn của em tôi khi tôi đang ở Hà Nội." |
| Thiếu thành phần | Thiếu chủ ngữ hoặc vị ngữ | "Qua tác phẩm cho thấy…" → "Tác phẩm cho thấy…" |
3. Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật
| Trang trọng | Thân mật | |
|---|---|---|
| Hoàn cảnh | Hội nghị, văn bản hành chính, báo cáo, diễn văn | Trò chuyện hằng ngày, nhắn tin, nhật kí |
| Từ ngữ | Chuẩn mực, nhiều từ Hán Việt, thuật ngữ | Khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng, từ tình thái |
| Câu | Đầy đủ thành phần, cấu trúc phức | Câu ngắn, câu tỉnh lược, câu cảm thán |
Tiếng Việt
Ngữ pháp câu và phép liên kết
Đề đánh giá năng lực hay hỏi gọi tên một thành phần câu, một kiểu câu hay một phép liên kết. Muốn trả lời nhanh, phải nhận ra dấu hiệu hình thức của từng loại.
1. Thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ
Chủ ngữ
Nêu sự vật, hiện tượng có hành động, đặc điểm, trạng thái được nói tới ở vị ngữ; trả lời câu hỏi Ai? Con gì? Cái gì? Thường là danh từ, đại từ, cụm danh từ; đôi khi là động từ, tính từ hoặc cụm của chúng.
Ví dụ: Lão nhà giàu ngu ngốc ngồi khóc. → chủ ngữ là cụm danh từ.
Vị ngữ
Kết hợp được với phó từ chỉ thời gian (đã, đang, sẽ…), trả lời câu hỏi Làm gì? Như thế nào? Là gì? Một câu có thể có nhiều vị ngữ.
- Một buổi chiều, tôi ra đứng đầu làng, xem hoàng hôn xuống. → hai cụm động từ.
- Chợ Rồng nằm sát bên quốc lộ, ồn ào, đông vui, tấp nập. → một cụm động từ và ba tính từ.
- Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam. (Thép Mới) → cụm danh từ.
2. Thành phần phụ
| Thành phần | Chức năng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Trạng ngữ | Bổ sung cho cả nòng cốt câu các ý nghĩa thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức… Có thể là một từ, một cụm từ hoặc một cụm chủ – vị. | Một buổi chiều, tôi ra đứng đầu làng. |
| Định ngữ | Bổ nghĩa cho danh từ, nằm trong cụm danh từ. Có thể là một từ, một cụm từ hoặc một cụm chủ – vị. | Chị tôi có mái tóc đen. Quyển sách mẹ tặng rất hay. ("mẹ tặng" là cụm C – V làm định ngữ) |
| Bổ ngữ | Đứng trước hoặc sau động từ, tính từ để bổ nghĩa cho chúng, tạo thành cụm động từ hoặc cụm tính từ. | Cuốn sách rất vui nhộn. Gió đông bắc thổi mạnh. |
| Khởi ngữ (đề ngữ) | Đứng trước chủ ngữ, nêu đề tài được nói tới trong câu. Trước nó có thể thêm về, còn, đối với; sau nó thường có thể thêm thì. | Cố gắng thì tôi cũng cố gắng lắm rồi. Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp. (Phạm Văn Đồng) |
3. Thành phần biệt lập
Nằm ngoài cấu trúc ngữ pháp của câu, không quan hệ trực tiếp với các thành phần khác; dùng để thể hiện thái độ, cách đánh giá của người nói với sự việc hoặc với người nghe. Bỏ thành phần biệt lập đi, nòng cốt câu vẫn nguyên vẹn.
Tình thái
Cách nhìn của người nói với sự việc, thường gắn với độ tin cậy: chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, có lẽ, hình như, dường như…
Cảm thán
Bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận…): ôi, chao ôi, trời ơi, than ôi…
Gọi – đáp
Tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp: này, ơi, thưa ông, vâng, dạ…
Phụ chú
Bổ sung chi tiết cho nội dung chính; thường đặt giữa hai dấu phẩy, hai dấu gạch ngang, trong ngoặc đơn hoặc sau dấu hai chấm.
4. Kiểu câu theo mục đích nói
| Kiểu câu | Chức năng | Dấu hiệu hình thức |
|---|---|---|
| Nghi vấn | Chính: để hỏi. Ngoài ra còn dùng để chào hỏi xã giao (Bác đi đâu đấy ạ?), cầu khiến (Bạn có thể giúp tớ đóng cửa sổ được không?), đe doạ, khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc (Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?). | Từ nghi vấn: à, ư, nhỉ, chưa, không, có … không, khi nào, ở đâu, vì sao…; dấu chấm hỏi cuối câu. |
| Cầu khiến | Yêu cầu, đề nghị, ra lệnh ai đó làm gì. Bạn hãy giữ gìn sức khoẻ. Ta cùng làm việc nào. | Từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào…; dấu chấm than hoặc ngữ điệu cầu khiến. |
| Cảm thán | Bộc lộ cảm xúc. Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố mà tìm hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… (Nam Cao, Lão Hạc) | Từ cảm thán: trời ơi, than ôi, ôi, thương thay…; dấu chấm than. |
| Trần thuật | Phổ biến nhất: kể, tả, thông báo, giới thiệu; cũng có thể dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc. Tôi thấy phòng này rất nhỏ, anh không nên hút thuốc ở đây. | Thường kết thúc bằng dấu chấm. |
5. Kiểu câu theo cấu tạo và các phép biến đổi câu
Câu đơn
Có một cụm C – V làm nòng cốt. Ta / hát bài ca tuổi xanh.
Câu đặc biệt
Không cấu tạo theo mô hình C – V; trung tâm là một từ hoặc cụm từ. Gió. Mưa. Não nùng.
Câu ghép
Gồm hai hay nhiều cụm C – V không bao chứa nhau; mỗi cụm là một vế. Gió / càng thổi mạnh thì biển / càng nổi sóng.
Rút gọn câu
Lược bỏ một số thành phần, có khi để ngụ ý hành động là của chung mọi người. Học, học nữa, học mãi. (Lê-nin)
Tách câu
Tách một thành phần hoặc một vế thành câu riêng để nhấn mạnh. Anh ấy đã thắng. Một chiến thắng xứng đáng.
Câu bị động
Chủ ngữ chỉ đối tượng chịu hành động nêu ở vị ngữ. Thầy giáo khen Nam (chủ động) → Nam được thầy giáo khen (bị động).
6. Câu ghép: cách nối và quan hệ giữa các vế
Có ba cách nối: dùng từ ngữ có tác dụng nối; nối trực tiếp bằng dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm (Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. — Thanh Tịnh); dùng quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ.
| Quan hệ | Quan hệ từ, cặp quan hệ từ | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nguyên nhân – kết quả | vì, bởi vì, do, nên, cho nên; vì … nên, do … nên, tại … nên, nhờ … mà | Vì trời mưa to nên lớp em không lao động. |
| Điều kiện / giả thiết – kết quả | nếu, hễ, giá, thì; nếu … thì, hễ … thì, giá … thì | Nếu Nam chăm chỉ học tập thì cậu ấy sẽ đạt học sinh giỏi. |
| Tương phản | tuy, dù, mặc dù, nhưng; tuy … nhưng, mặc dù … nhưng | Tuy bị đau chân nhưng bạn Nam vẫn đi học đều đặn. |
| Tăng tiến | không những … mà còn, không chỉ … mà còn, chẳng những … mà còn | Không những bạn Nam học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay. |
| Mục đích | để, để … thì | Chúng em cố gắng học tập tốt để thầy cô và bố mẹ vui lòng. |
7. Liên kết câu và liên kết đoạn
Liên kết nội dung: liên kết chủ đề (các câu phục vụ chủ đề của đoạn, các đoạn phục vụ chủ đề của văn bản) và liên kết lô-gíc (câu, đoạn sắp xếp theo trình tự hợp lí).
Liên kết hình thức — bốn phép:
- Phép lặp: lặp lại từ ngữ đã có ở câu trước.
- Phép thế: dùng đại từ hoặc từ ngữ khác thay cho từ ngữ ở câu trước (đó, này, ấy, vậy, thế…).
- Phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng: dùng từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng ở các câu khác nhau.
- Phép nối: dùng quan hệ từ, từ ngữ chuyển tiếp để nối câu, nối đoạn (nhưng, vì thế, tuy vậy, bởi vì, ngoài ra…).
Câu 1. Câu nào có thành phần phụ chú?
- A. Này, đến đây nhanh lên!
- B. Chao ôi, trăng đẹp quá!
- C. Mọi người, kể cả nó, đều nghĩ là sẽ muộn.
- D. Tôi đoán chắc là ngày mai anh cũng sẽ đến.
Câu 2. Cụm từ in đậm trong câu "Về trí thông minh thì nó là nhất." là thành phần nào?
- A. Trạng ngữ.
- B. Chủ ngữ.
- C. Khởi ngữ.
- D. Định ngữ.
Câu 3. Cụm từ in đậm trong câu "Về phần hình thức, bài viết vừa đề cập được soạn khá tỉ mỉ." là thành phần nào?
- A. Trạng ngữ.
- B. Bổ ngữ.
- C. Định ngữ.
- D. Khởi ngữ.
Câu 4. Câu nào không chứa thành phần cảm thán?
- A. Có lẽ văn nghệ rất kị "trí thức hoá" nữa. (Nguyễn Đình Thi)
- B. Ôi những cánh đồng quê chảy máu. (Nguyễn Đình Thi)
- C. Ô hay! Buồn vương cây ngô đồng. (Bích Khê)
- D. Trời ơi, chỉ còn có năm phút! (Nguyễn Thành Long)
Câu 5. Thành phần tình thái trong câu "Tôi không rõ, hình như họ là hai mẹ con." là
- A. không rõ.
- B. hình như.
- C. tôi không rõ.
- D. hai mẹ con.
Câu 1 — C. "kể cả nó" đặt giữa hai dấu phẩy, bổ sung chi tiết cho "mọi người". A là gọi – đáp, B là cảm thán, D là tình thái.
Câu 2 — C; Câu 3 — D. Cả hai đứng trước chủ ngữ, mở đầu bằng "về", nêu đề tài của câu: khởi ngữ.
Câu 4 — A. "Có lẽ" là thành phần tình thái; B, C, D lần lượt có "Ôi", "Ô hay", "Trời ơi".
Câu 5 — B. "hình như" thể hiện độ tin cậy chưa chắc chắn. "Tôi không rõ" là một vế câu có đủ chủ – vị, không phải thành phần biệt lập.
Câu 6. Từ "chả nhẽ" trong đoạn sau là thành phần biệt lập gì?
- A. Cảm thán.
- B. Tình thái.
- C. Trạng ngữ.
- D. Gọi – đáp.
Câu 7. Thành phần biệt lập trong đoạn "Tim tôi đập không rõ. Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ." (Lê Minh Khuê) là
- A. dường như.
- B. không rõ.
- C. vẫn.
- D. duy nhất.
Câu 8. Các thành phần cảm thán trong đoạn thơ sau có ý nghĩa gì?
Mặt trời lên là hết bóng mù sương!
Ôi đâu phải qua đoạn đường lửa bỏng
Cuộc đời ta bỗng chốc hoá thiên đường. (Tố Hữu)
- A. Niềm vui của nhà thơ trong quá trình xây dựng đất nước.
- B. Sự ngỡ ngàng khi nhận thức được xây dựng đất nước là một sự nghiệp gian nan.
- C. Sự ngạc nhiên trước sự đổi thay của đất nước.
- D. Lời khích lệ mọi người ra sức dựng xây đất nước.
Câu 9. Có thể thay thành phần tình thái trong câu "Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi." bằng từ nào mà không đổi nghĩa?
- A. Chắc chắn.
- B. Dường như.
- C. Chắc hẳn.
- D. Không thể.
Câu 10. Các thành phần phụ chú trong đoạn thơ sau có ý nghĩa gì?
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi) (Giang Nam, Quê hương)
- A. Miêu tả cô gái.
- B. Kể về cuộc gặp bất ngờ giữa tác giả và cô gái.
- C. Bộc lộ thái độ, tình cảm của tác giả với sự việc và với hình ảnh cô gái.
- D. Thể hiện mối quan hệ giữa tác giả và cô gái.
Câu 6 — B. "Chả nhẽ" thể hiện thái độ hoài nghi, không muốn tin của ông Hai: tình thái.
Câu 7 — A. "Dường như" là tình thái, nằm ngoài nòng cốt "vật duy nhất … là chiếc kim đồng hồ".
Câu 8 — B. Hai tiếng "Ôi" đi với "đâu phải": nhận thức rằng xây dựng cuộc sống mới không dễ dàng, chóng vánh.
Câu 9 — B. "Có lẽ" và "dường như" cùng biểu thị sự phỏng đoán; "chắc chắn", "chắc hẳn" làm độ tin cậy tăng lên, "không thể" làm nghĩa đảo ngược.
Câu 10 — C. "(có ai ngờ)" là sự ngạc nhiên, "(thương thương quá đi thôi)" là tình cảm trìu mến của tác giả.
Tìm khởi ngữ trong các câu sau:
- Đối với cháu, thật là đột ngột.
- Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.
- Chuyện của Linh, tôi đã biết rồi.
- Thương thì thương nhưng tôi vẫn phải cho nó vào trường cai nghiện bác à!
- Ăn, tôi cũng ăn rồi, bài tập tôi đã làm rồi, sao anh không cho tôi xem phim chứ?
- Xây cái lăng ấy, cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, đập đá, làm phu hồ cho nó.
- Cái cổng đằng trước, mở thì cũng mở được đấy, nhưng mở ra cũng chẳng ích gì.
- Đối với cháu
- Đối với chúng mình
- Chuyện của Linh
- Thương (lặp lại nguyên văn ở vị ngữ)
- Ăn và bài tập — mỗi vế có một khởi ngữ
- Xây cái lăng ấy
- Cái cổng đằng trước (khởi ngữ của cả câu) và mở (khởi ngữ của vế đầu, đứng trước "thì")
Chỉ ra các phép liên kết được dùng trong mỗi đoạn trích:
(1) Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là con đường quan trọng của học vấn. Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại. Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của toàn nhân loại nhờ biết phân công, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có. Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại. (Chu Quang Tiềm, Bàn về đọc sách)
(2) Trăng — hình ảnh giản dị mà quen thuộc, trong sáng và trữ tình. Trăng đã trở thành đề tài thường xuyên xuất hiện trên những trang thơ của các thi sĩ qua bao thời đại. Nếu như Tĩnh dạ tứ của Lí Bạch tả cảnh đêm trăng sáng gợi nỗi nhớ quê hương, Vọng nguyệt của Hồ Chí Minh thể hiện tâm hồn lạc quan, phong thái ung dung và lòng yêu thiên nhiên tha thiết thì đến với Ánh trăng của Nguyễn Duy, ta bắt gặp hình ảnh vầng trăng mang ý nghĩa triết lí sâu sắc. Đó chính là đạo lí "uống nước nhớ nguồn".
(3) Ngạn ngữ có câu: thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian thì không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian thì vô giá. (Phương Liên)
(4) Thật ra, thời gian không phải là một mà là hai: đó vừa là một định luật tự nhiên, khách quan, bao trùm thế giới, vừa là một khái niệm chủ quan của con người đơn độc. Bởi vì chỉ có con người mới ý thức về thời gian. Con người là sinh vật duy nhất biết rằng mình sẽ chết, và biết rằng thời gian là liên tục.
(5) Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành. Muốn ác phải là kẻ mạnh. (Nam Cao, Lão Hạc)
(1) Phép lặp: "học vấn", "nhân loại", "thành quả", "sách". Phép nối: "Bởi vì". Phép thế: "đó" trong "các thành quả đó" thay cho thành quả của toàn nhân loại ở câu trước.
(2) Phép lặp: "trăng". Phép liên tưởng: "thi sĩ", "trang thơ" — Tĩnh dạ tứ, Vọng nguyệt, Ánh trăng; "trăng" — "vầng trăng". Phép thế: "Đó" thay cho ý nghĩa triết lí của vầng trăng ở câu trước.
(3) Phép lặp: "thời gian", "vàng", "mua được". Phép nối: "Nhưng", "Thế mới biết". Phép trái nghĩa: "mua được" — "không mua được", "có giá" — "vô giá".
(4) Phép lặp: "thời gian", "con người". Phép nối: "Bởi vì".
(5) Phép trái nghĩa: "yếu đuối" — "mạnh", "hiền lành" — "ác".
Xác định kiểu câu theo mục đích nói:
- Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện. Trên thì trời xanh, dưới thì nước xanh, chung quanh mình cũng chỉ toàn một sắc xanh cây lá. (Đoàn Giỏi)
- Ôi! Tôi sẽ nhớ mãi buổi học cuối cùng này!
- Cho gió to thêm một tí! Cho gió to thêm một tí!
- Biển này sao không có cá nhỉ?
- Chúng ta đi thôi con!
1 — trần thuật (tả cảnh, kết thúc bằng dấu chấm); 2 — cảm thán ("Ôi!"); 3 — cầu khiến (lời cầu xin, ngữ điệu cầu khiến); 4 — nghi vấn ("sao … nhỉ?"); 5 — cầu khiến ("đi thôi").
Tiếng Việt
Lỗi dùng tiếng Việt và chính tả
Dạng câu "chọn từ dùng chưa phù hợp" và "câu nào mắc lỗi" xuất hiện đều đặn. Nắm tên lỗi, nhìn ra dấu hiệu, biết cách sửa là đủ để làm nhanh.
1. Lỗi dùng từ
| Lỗi | Câu sai | Cách sửa |
|---|---|---|
| Lặp từ | Truyện thần thoại có rất nhiều yếu tố tưởng tượng kì thú nên em rất thích đọc truyện thần thoại. | Bỏ hoặc thay từ bị lặp: … nên em rất thích đọc thể loại này. |
| Sai hình thức ngữ âm | Anh ấy đã kịp thời khắc phục những thiếu xót của mình. | thiếu xót → thiếu sót. |
| Sai nghĩa | Những kiến thức về thơ thầy giáo truyền tụng, chúng em đều rất hứng thú. | "truyền tụng" là truyền miệng cho nhau với lòng ngưỡng mộ → truyền đạt. |
| Sai khả năng kết hợp | Chúng tôi rất quan tâm vấn đề ô nhiễm môi trường. | Thêm quan hệ từ: quan tâm đến (tới) vấn đề… |
| Không hợp kiểu văn bản | (Bản kiểm điểm) Nhỏ Lan đã méc cô giáo vụ em và Nam gây lộn trong giờ giải lao. | Bạn Lan đã báo với cô giáo việc em và Nam tranh cãi trong giờ giải lao. |
Sai hình thức ngữ âm
Thường gần với lỗi chính tả.
- giọng đầy cảm khoái → cảm khái
- thái độ bàng quang trước thời cuộc → bàng quan
- Có lẽ thơ hai-cư dường như là thể thơ kiệm lời nhất → bỏ "dường như" (lặp ý với "có lẽ")
Sai nghĩa, sai sắc thái
Hay xảy ra giữa các từ gần nghĩa hoặc có chung yếu tố cấu tạo.
- Quân giặc đã hi sinh nơi chiến trường → "hi sinh" chỉ cái chết cao cả; dùng bỏ mạng.
- Hưởng ứng lời kêu gọi của Bác Hồ, chúng tôi đã đi lính → đi bộ đội, nhập ngũ.
Sai kết hợp
- … số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm → chết vì các bệnh…
- … cũng gây nên tỉ lệ bệnh … chưa thể thanh toán được → "tỉ lệ" chỉ tăng, giảm chứ không "thanh toán" được; sửa: làm cho tỉ lệ các bệnh … chưa thể giảm hẳn.
Lỗi phong cách
Dùng từ văn hoa mà sáo rỗng: "dân tộc ta đi lên từ trong đêm mờ xa xôi, lạnh cóng của lịch sử, bước đi xiêu vẹo, khoác tấm áo tả tơi nhiều mảnh vá" → "dân tộc ta đi lên từ đêm trường tăm tối, từng bước hồi phục sau những mất mát, đau thương".
2. Lỗi dùng từ Hán Việt
| Lỗi | Câu sai | Cách sửa |
|---|---|---|
| Sai hình thức ngữ âm | Ông ấy là một đọc giả khó tính. | độc giả (giả: người) hoặc từ thuần Việt người đọc. |
| Sai nghĩa | Tự ti là một trong những yếu điểm của anh ấy. | "yếu điểm" là điểm quan trọng → nhược điểm, điểm yếu. |
| Sai kết hợp | Những văn nhân và người làm thơ thời trung đại thường chuộng dùng điển cố. | Không ghép từ Hán Việt với cụm thuần Việt cùng loại: văn nhân và thi sĩ, hoặc người viết văn và người làm thơ. |
| Không hợp phong cách | (Hai người bạn hỏi nhau) Dạo này sức khoẻ thân mẫu bạn thế nào? | Giao tiếp thân mật cần giản dị: mẹ bạn. |
3. Lỗi trật tự từ
Sắp xếp sai trật tự có thể làm câu mơ hồ, sai lô-gíc hoặc lệch ý người viết.
- Người máy là một trong những phát minh của thế kỉ XX quan trọng nhất. → Người máy là một trong những phát minh quan trọng nhất của thế kỉ XX.
- Nó nhắm mắt lại, nằm xuống giường và cố gắng ngủ. → Nó nằm xuống giường, nhắm mắt lại và cố gắng ngủ (đúng trình tự hành động).
4. Lỗi thành phần câu
| Lỗi | Câu sai | Cách sửa |
|---|---|---|
| Thiếu chủ ngữ | Qua tác phẩm Tắt đèn cho thấy hình ảnh người phụ nữ nông dân trong chế độ cũ dù chịu nhiều áp bức, bất hạnh nhưng vẫn luôn mạnh mẽ, quật cường. | Thêm "tác giả" trước "cho thấy", hoặc bỏ "Qua" để "tác phẩm Tắt đèn" làm chủ ngữ. |
| Thiếu vị ngữ | Lòng tin sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình. | Thêm vị ngữ: … là nguồn động lực kích thích mạnh mẽ sức sáng tạo của thế hệ trẻ. |
| Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ | Khi tôi đến Đà Lạt vào mùa xuân. | Đây mới là trạng ngữ. Thêm nòng cốt: …, tôi ngỡ ngàng trước vẻ đẹp của hoa cỏ nơi này. |
| Thiếu vế câu ghép | Mặc dù chị Sứ bị giặc bắt, bị chúng hành hạ tra tấn dã man. | Thêm vế tương phản: …, nhưng chị vẫn không khai một lời. |
| Không phân định rõ thành phần | Về cách làm công nghiệp hoá của nhiều cán bộ khoa học, cán bộ kĩ thuật, … các nhà doanh nghiệp tập trung kiến nghị: […] | Tách khởi ngữ khỏi chủ ngữ: Về cách làm công nghiệp hoá, nhiều cán bộ khoa học, … tập trung kiến nghị: […] |
| Sắp xếp sai thành phần | Vào ba giờ sáng ngày mai, tôi quyết định đi ra sân bay. | Tôi quyết định đi ra sân bay vào ba giờ sáng ngày mai. (Ba giờ sáng là lúc đi, không phải lúc quyết định.) |
5. Câu mơ hồ và câu sai lô-gíc
| Lỗi | Câu sai | Phân tích và cách sửa |
|---|---|---|
| Mơ hồ từ vựng | Chả ngon lắm. | "chả" đồng âm: món ăn / "chẳng". → Món chả ngon lắm. / (Món này) không ngon lắm. |
| Mơ hồ cấu trúc | Đó là những nhận xét về bài viết của ông ấy. | "của ông ấy" bổ nghĩa cho "bài viết" hay cho "những nhận xét"? → Đó là những nhận xét của ông ấy về bài viết. |
| Mơ hồ lô-gíc | Ba người mua ba cái áo. | Tổng cộng ba cái hay mỗi người ba cái? → Cả ba người mua tổng cộng ba cái áo. / Có ba người, mỗi người mua ba cái áo. |
| Sai từ ngữ liên kết | Hoàng là người hiền lành, chăm chỉ nên rất yêu thương vợ con. | Hiền lành, chăm chỉ không phải nguyên nhân của yêu thương vợ con → … chăm chỉ và rất yêu thương vợ con. |
| Thành phần đẳng lập khác phạm trù | Tôi đã gặp anh ấy hai lần: một lần vào năm ngoái, một lần ở Hà Nội. | Một vế chỉ thời gian, một vế chỉ nơi chốn → … một lần vào năm ngoái, một lần vào tháng ba năm nay (hoặc: một lần ở Huế, một lần ở Hà Nội). |
| Hành động sai trình tự | Nó nhắm mắt lại, cố gắng ngủ và nằm xuống giường. | Nó nằm xuống giường, nhắm mắt lại và cố gắng ngủ. |
6. Lỗi mạch lạc và liên kết
Trong đoạn văn
- Thiếu mạch lạc: các câu không cùng hướng về một chủ đề, hoặc ý của câu chủ đề không được triển khai đủ.
- Các câu không được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
- Thiếu phương tiện liên kết hoặc dùng phương tiện liên kết không phù hợp.
Trong văn bản
Ngoài các lỗi như trong đoạn văn, còn có lỗi không tách đoạn (các ý không được tách bằng cách xuống dòng) và lỗi tách đoạn tuỳ tiện.
7. Giải thích nghĩa của từ
Phân tích nội dung nghĩa: hắn (khẩu ngữ) — từ chỉ người ở ngôi thứ ba, hàm ý coi thường hoặc thân mật.
Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa: đẫy đà — to béo, mập mạp; bất chợt — chợt; bất an — không yên ổn.
Giải thích từng thành tố của từ ghép: tươi trẻ — tươi tắn và trẻ trung; sơn hà — sơn là núi, hà là sông; núi sông, chỉ đất đai thuộc chủ quyền của một nước.
8. Phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường
Trong văn chương, có những cách dùng cố ý đi ngược quy tắc để tăng hiệu quả biểu đạt — đây không phải lỗi.
| Hiện tượng | Ví dụ | Hiệu quả |
|---|---|---|
| Đảo trật tự từ ngữ | Cây bưởi sau nhà ngan ngát hương đưa. (Phan Thị Thanh Nhàn, Hương thầm) | So với "hương đưa ngan ngát", cách đảo nhấn mạnh hương thơm, giàu biểu cảm và nhạc tính hơn. |
| Mở rộng khả năng kết hợp | Đàn cò áo trắng / Khiêng nắng / Qua sông. (Trần Đăng Khoa) | "nắng" được hình dung như vật có khối lượng, khiêng được — kết hợp lạ, tạo ấn tượng mạnh. |
| Tách biệt | … Nhưng vừa mới lúc này đây, họ đến bảo không bán thóc nữa, mà lại bỏ tiền. Mà trả có hai mươi. Thế có giết người ta không! (Nguyễn Khắc Trường, Mảnh đất lắm người nhiều ma) | Tách "Mà trả có hai mươi" thành câu riêng để nhấn mạnh và bộc lộ sự bối rối, lo lắng của nhân vật. |
9. Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
| Phương diện | Ngôn ngữ nói | Ngôn ngữ viết |
|---|---|---|
| Tình huống giao tiếp | Người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp, thay vai luân phiên; ít thời gian lựa chọn, gọt giũa; tồn tại nhất thời, phạm vi truyền đi hạn chế. | Người viết và người đọc thường không tiếp xúc trực tiếp; có thời gian suy ngẫm, gọt giũa; lưu giữ lâu dài, hướng tới nhiều người đọc. |
| Phương tiện | Âm thanh; hỗ trợ bằng ngữ điệu, nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ. | Chữ viết; hỗ trợ bằng dấu câu, hình ảnh minh hoạ, sơ đồ, bảng biểu. |
| Từ ngữ | Khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng, biệt ngữ; nhiều trợ từ, thán từ, từ ngữ đưa đẩy, chêm xen. | Được chọn lọc, gọt giũa; dùng ngôn ngữ phổ thông. |
| Câu và văn bản | Kết cấu linh hoạt: câu tỉnh lược, có yếu tố trùng lặp, dư thừa; văn bản không chặt chẽ. | Câu chặt chẽ, mạch lạc, có thể dài, nhiều thành phần; văn bản kết cấu chặt chẽ ở mức cao. |
10. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn học
Khái niệm
Từ ngữ địa phương chỉ dùng ở một hoặc một số địa phương: bắp (ngô), ba (bố), bầm (mẹ), thẹo (sẹo)… Biệt ngữ xã hội chỉ dùng trong một tầng lớp, một nhóm người nhất định (theo nghề nghiệp, địa vị, lứa tuổi…).
Trong giao tiếp toàn dân và văn bản trang trọng nên hạn chế dùng; trong văn học, chúng là phương tiện nghệ thuật.
Tác dụng trong tác phẩm
- Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều / Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe! (Tố Hữu) — tiếng gọi mẹ của vùng trung du Bắc Bộ làm bài thơ như lá thư người lính gửi mẹ.
- "ba", "vết thẹo" trong Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng) khắc hoạ chất Nam Bộ mộc mạc của gia đình ông Sáu.
- "ngự", "li cung" trong Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (Phạm Đình Hổ) — từ ngữ riêng của cung đình, tái hiện chân thực cuộc sống xa hoa của chúa Trịnh Sâm.
- "bốc", "ăn", "phỗng" trong Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn) — biệt ngữ tổ tôm, phơi bày cảnh quan phụ mẫu mải mê đánh bài trong khi đê vỡ.
11. Chính tả: những từ hay viết sai
| Viết đúng | Không viết | Nghĩa |
|---|---|---|
| bạt mạng | bạc mạng | liều lĩnh, bất chấp tính mạng (khẩu ngữ) |
| chấp bút | chắp bút | viết, khởi thảo một văn bản theo đề cương hay sự chỉ đạo của người khác (chấp: cầm, nắm; chắp: ghép lại) |
| chín muồi | chín mùi | rất chín; phát triển tới mức đầy đủ nhất (thời cơ chín muồi) |
| chín chắn | chính chắn | thận trọng, đứng đắn |
| chỉn chu | chỉnh chu | chu đáo, cẩn thận |
| chua xót | chua sót | xót xa, đau đớn thấm thía (xót: động lòng thương; sót: bỏ quên) |
| chẩn đoán | chuẩn đoán | xác định bệnh dựa vào triệu chứng, kết quả xét nghiệm (chẩn: khám xét) |
| cọ xát | cọ sát | xát đi xát lại; tiếp xúc, thử thách trong môi trường khó khăn |
| giành giật | dành giật | tranh cướp (giành: tranh lấy về mình; dành: giữ lại để dùng về sau) |
| giấu giếm | dấu diếm | cất kín, không cho ai biết (giấu: cất kín; dấu: dấu vết, yêu dấu) |
| dè sẻn | dè xẻn | tằn tiện, hạn chế chi dùng |
| đầy ắp | đầy ấp | đầy đến mức không chứa thêm được (ắp: đầy quá; ấp: ủ cho ấm) |
| đề huề | đuề huề | đông đủ, vui vẻ (gốc Hán Việt: dắt tay nhau) |
| điểm xuyết | điểm xuyến | tô điểm thêm cho đẹp |
| độc giả | đọc giả | người đọc (giả: người) |
| đường sá | đường xá | đường đi lại nói chung |
| hàm súc | hàm xúc | cô đọng, ít lời mà nhiều ý |
| khắt khe | khắc khe | nghiêm khắc quá mức, đến mức hẹp hòi |
| khảng khái | khẳng khái | cứng cỏi, có khí phách, không chịu khuất phục |
| lãng mạn | lãng mạng | thiên về lí tưởng hoá, mơ mộng, bay bổng |
| mải mê | mãi mê | dồn hết tâm trí vào một việc (mải: mê đến quên việc khác; mãi: kéo dài không dứt) |
| mùi mẫn | muồi mẫn | gây xúc động mạnh, làm mủi lòng (thường hàm ý quá mức) |
| nhậm chức | nhận chức | chính thức đảm nhận chức vụ (lễ nhậm chức) |
| phố xá | phố sá | phố có nhà cửa, hàng quán |
| sáp nhập | sát nhập | gộp vào làm một (sáp: cắm vào) |
| súc tích | xúc tích | ngắn gọn mà đủ ý |
| tham quan | thăm quan | đi xem tận nơi để mở rộng hiểu biết (tham: dự vào; quan: xem) |
| tựu trung | tựu chung | tóm lại, cái chính trong những điều vừa nói |
| vô hình trung | vô hình chung | tuy không chủ định nhưng tự nhiên lại thành ra |
| xán lạn | sáng lạng, sáng lạn | tươi sáng, rực rỡ (tương lai xán lạn) |
| xoay xở | xoay sở | tìm hết cách này đến cách khác để giải quyết việc khó |
bàng quan / bàng quang
bàng quan (tính từ): đứng ngoài mà xem, không dự vào. bàng quang (danh từ): bọng đái.
căn dặn / căn vặn
căn dặn: dặn dò tỉ mỉ. căn vặn: hỏi cặn kẽ đến cùng cho ra lẽ.
chặn đường / chặng đường
chặn đường: cản không cho đi qua. chặng đường: một đoạn đường, một khoảng thời gian tương đối dài.
giả thuyết / giả thiết
giả thuyết: điều nêu ra trong khoa học để giải thích một hiện tượng, chờ kiểm chứng. giả thiết: điều cho trước trong định lí, bài toán làm căn cứ suy ra kết luận.
nói suông / suôn sẻ
suông: chỉ có lời, không có thực (nói suông, lí thuyết suông). suôn sẻ: trôi chảy, không gặp trở ngại.
phong thanh / phong phanh
(nghe) phong thanh: loáng thoáng, không rõ ràng. (ăn mặc) phong phanh: mỏng manh, không đủ ấm.
tri thức / trí thức
tri thức: những hiểu biết có hệ thống về tự nhiên, xã hội. trí thức: người lao động trí óc có chuyên môn.
Câu 1. Chọn từ, cụm từ dùng chưa phù hợp: "Nhà thơ Cô-ba-y-a-si Ít-sa là một trong những nhà thơ tiêu biểu của thơ hai-cư Nhật Bản."
- A. Nhà thơ
- B. một
- C. tiêu biểu
- D. thơ
Câu 2. Điền từ thích hợp: "Tôi sẵn sàng … khó khăn."
- A. nể phục
- B. khắc phục
- C. khuất phục
- D. khâm phục
Câu 3. Chọn từ, cụm từ dùng chưa phù hợp: "Người thợ săn bị một chú hổ tấn công."
- A. Người
- B. bị
- C. chú hổ
- D. tấn công
Câu 4. Chọn từ, cụm từ dùng chưa phù hợp: "Đây là giải pháp tối ưu nhất để giải quyết khó khăn của chúng ta hiện nay."
- A. Đây
- B. tối ưu nhất
- C. giải quyết
- D. chúng ta
Câu 5. Chọn từ, cụm từ dùng chưa phù hợp: "Bây giờ, tôi sẽ đề cập đến vấn đề chính: Ban giám đốc cần phải công bố công khai kế hoạch chi tiêu tháng vừa rồi."
- A. đề cập
- B. vấn đề chính
- C. Ban giám đốc
- D. công bố
Câu 1 — A. Lặp từ "nhà thơ"; bỏ "Nhà thơ" ở đầu câu.
Câu 2 — B. "khắc phục khó khăn"; "khuất phục" là chịu thua hoặc bắt người khác chịu thua, "nể phục", "khâm phục" dùng cho người.
Câu 3 — C. "chú" mang sắc thái thân mật, không hợp với con vật đang tấn công người; dùng "con hổ".
Câu 4 — B. "tối ưu" đã có nghĩa là tốt nhất; bỏ "nhất".
Câu 5 — D. "công bố" và "công khai" trùng nghĩa: "Ban giám đốc cần phải công khai kế hoạch…".
Chọn cách viết đúng trong mỗi cặp:
- Bác sĩ đã (chuẩn đoán / chẩn đoán) bệnh cho ông.
- Hai xã được (sát nhập / sáp nhập) thành một.
- Bài thơ ngắn mà rất (hàm súc / hàm xúc).
- Thời cơ cách mạng đã (chín muồi / chín mùi).
- Chúng em đi (tham quan / thăm quan) bảo tàng.
- Đừng đứng (bàng quang / bàng quan) trước nỗi đau của người khác.
1 — chẩn đoán; 2 — sáp nhập; 3 — hàm súc; 4 — chín muồi; 5 — tham quan; 6 — bàng quan.
Viết
Dàn ý chuẩn cho từng kiểu bài
A. Nghị luận xã hội (khoảng 600 chữ)
1. Mở bài: dẫn dắt ngắn (2–3 câu) → nêu vấn đề nghị luận.
2. Giải thích: làm rõ từ khoá then chốt trong đề → rút ra ý nghĩa chung của vấn đề.
3. Bàn luận: ① Biểu hiện. ② Vì sao (lí giải bằng lí lẽ). ③ Ý nghĩa/tác hại. ④ Dẫn chứng — 1–2 dẫn chứng cụ thể, có tên, có số liệu, ưu tiên thời sự.
4. Phản đề: phê phán hiện tượng ngược lại; hoặc nhìn vấn đề ở góc độ khác để tránh phiến diện.
5. Bài học & liên hệ bản thân: nhận thức → hành động cụ thể, tránh hô khẩu hiệu chung chung.
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của việc dám bước ra khỏi vùng an toàn đối với người trẻ.
- Mở bài: Tuổi trẻ là quãng đời có ít thứ để mất nhất và nhiều thời gian để làm lại nhất. Nghịch lí là nhiều người trẻ lại chọn đứng yên. Vấn đề: ý nghĩa của việc dám rời vùng an toàn.
- Giải thích: "Vùng an toàn" là phạm vi quen thuộc, nơi ta kiểm soát được mọi thứ và không phải đối mặt rủi ro. "Bước ra" là chủ động chấp nhận cái mới, cái khó, và khả năng thất bại.
- Bàn luận – biểu hiện: đăng kí một môn học ngoài sở trường; nhận một phần việc chưa từng làm; chuyển từ học thụ động sang tự nghiên cứu; đi xa nhà để học.
- Bàn luận – vì sao cần: ① Năng lực chỉ tăng khi gặp nhiệm vụ vượt mức hiện tại. ② Vùng an toàn co lại theo thời gian: điều hôm nay là an toàn, năm năm sau có thể thành lạc hậu. ③ Trải nghiệm thất bại sớm rẻ hơn thất bại muộn.
- Dẫn chứng: chọn một trong: nhà khoa học đổi hướng nghiên cứu ở tuổi trung niên; vận động viên chuyển nội dung thi đấu; một bạn trẻ khởi nghiệp sau khi rời công việc ổn định. Nêu rõ họ đã đánh đổi gì.
- Phản đề: Dám bước ra không đồng nghĩa với liều lĩnh mù quáng. Rời vùng an toàn phải đi kèm chuẩn bị, tính toán và khả năng chịu trách nhiệm. Phê phán cả sự an phận lẫn sự nông nổi.
- Bài học: Mỗi tháng đặt cho mình một việc "hơi khó" — thuyết trình trước lớp, viết một bài báo tường, tham gia một dự án cộng đồng. Vùng an toàn nên được mở rộng bằng từng bước nhỏ liên tục chứ không bằng một cú nhảy.
B. Nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm
Mở bài: giới thiệu hai tác phẩm, hai tác giả và nêu phạm vi so sánh.
Thân bài — cách hiệu quả nhất là so sánh song song theo tiêu chí, không phân tích lần lượt hết tác phẩm này rồi đến tác phẩm kia:
① Tiêu chí 1 (ví dụ: hình tượng người lính) — nét chung → nét riêng của từng tác phẩm.
② Tiêu chí 2 (ví dụ: giọng điệu) — tương tự.
③ Lí giải sự khác biệt: hoàn cảnh sáng tác, phong cách tác giả, khuynh hướng văn học.
Kết bài: đánh giá giá trị riêng của mỗi tác phẩm, khẳng định điều so sánh đã làm sáng tỏ.
C. Các kiểu bài còn lại
Báo cáo nghiên cứu
Bố cục: Nhan đề → Tóm tắt → Đặt vấn đề (lí do, câu hỏi nghiên cứu) → Phương pháp → Kết quả (có bảng/biểu đồ) → Thảo luận → Kết luận → Tài liệu tham khảo ghi đúng quy cách.
Thư trao đổi công việc
Có địa điểm/thời gian, lời chào mở đầu, nêu mục đích ngay đoạn đầu, trình bày nội dung từng ý rõ ràng, đề xuất cụ thể, lời cảm ơn và kí tên. Giọng trang trọng, lịch sự, ngắn gọn.
Bài phát biểu trong lễ phát động
Chào và giới thiệu → nêu bối cảnh, ý nghĩa của phong trào → kêu gọi bằng những hành động đo đếm được → kết bằng lời cam kết. Câu ngắn, có nhịp điệu, dùng điệp ngữ.
NLVH về tác phẩm truyện/thơ
Luôn bám từ hình thức nghệ thuật → nội dung: dẫn chi tiết/câu thơ → chỉ ra biện pháp → phân tích hiệu quả → khái quát ý nghĩa. Không kể lại cốt truyện.
Luyện tập
Trắc nghiệm nhanh
Mười câu bám sát dạng đề. Đáp án được xáo trộn mỗi lần tải lại trang, và mỗi câu đều kèm giải thích ngay sau khi bạn chọn.
Luyện tập nhanh — Ngữ văn 12
Đúng 0/10Lịch sử 12
Chủ đề 1
Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh
1. Liên hợp quốc
Thành lập
Hội nghị San Francisco (25/4 – 26/6/1945) thông qua Hiến chương. 24/10/1945 Hiến chương có hiệu lực — Ngày Liên hợp quốc. Trụ sở tại New York. Việt Nam gia nhập 20/9/1977 (thành viên thứ 149).
Mục tiêu
- Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế
- Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc
- Hợp tác giải quyết vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân đạo
- Là trung tâm điều hoà các hành động của các dân tộc
Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị
- Không can thiệp vào công việc nội bộ
- Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình
- Chung sống hoà bình và nhất trí giữa 5 nước lớn (Anh, Pháp, Mỹ, Liên Xô/Nga, Trung Quốc)
Cơ quan chính
6 cơ quan: Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh tế – Xã hội, Hội đồng Quản thác, Toà án Quốc tế, Ban Thư kí. Hội đồng Bảo an giữ vai trò trọng yếu về hoà bình – an ninh, có 5 uỷ viên thường trực với quyền phủ quyết.
2. Trật tự thế giới hai cực Ianta
Hội nghị Ianta (Liên Xô, Mỹ, Anh) thoả thuận: tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít; thành lập Liên hợp quốc; phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Học thuyết Truman và Kế hoạch Marshall — khởi đầu Chiến tranh lạnh.
Thành lập NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Warsaw (1955) — hai khối quân sự đối đầu.
Cuộc gặp Malta giữa Gorbachev và Bush — tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Liên Xô tan rã — trật tự hai cực Ianta sụp đổ hoàn toàn.
3. Thế giới sau Chiến tranh lạnh
① Trật tự thế giới chuyển dần sang đa cực. ② Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm. ③ Hoà bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo. ④ Toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ. ⑤ Vẫn còn xung đột sắc tộc, tôn giáo, khủng bố, tranh chấp lãnh thổ.
Đa cực là trật tự có sự tham gia của nhiều trung tâm quyền lực: Mỹ, Trung Quốc, Nga, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Ấn Độ…
Chủ đề 2
ASEAN — những chặng đường lịch sử
Từ 5 nước sáng lập năm 1967 đến Cộng đồng 10 nước năm 2015: đề hay hỏi bối cảnh ra đời, các mốc mở rộng, ba trụ cột và ý nghĩa việc Việt Nam gia nhập.
1. Sự ra đời và các giai đoạn phát triển
8/8/1967 tại Bangkok (Thái Lan), 5 nước sáng lập: Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan — thông qua Tuyên bố Bangkok.
Mục tiêu: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hoá; xây dựng khu vực hoà bình, ổn định trên cơ sở tôn trọng công lí và pháp quyền.
| Năm | Sự kiện mở rộng | Năm | Dấu mốc thể chế |
|---|---|---|---|
| 1984 | Brunei gia nhập (thành viên thứ 6) | 1976 | Hiệp ước Bali (TAC) — xác lập nguyên tắc cơ bản |
| 1995 | Việt Nam gia nhập (thứ 7) | 2007 | Thông qua Hiến chương ASEAN |
| 1997 | Lào và Myanmar gia nhập | 2008 | Hiến chương có hiệu lực — ASEAN có tư cách pháp nhân |
| 1999 | Campuchia gia nhập (thứ 10) | 31/12/2015 | Thành lập Cộng đồng ASEAN |
| Giai đoạn | Đặc điểm chính |
|---|---|
| 1967 – 1976 | Thành lập và bước đầu xây dựng cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động. Hiệp ước Bali (Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á, 2/1976) đánh dấu bước ngoặt — cam kết cao nhất về hoà bình, hữu nghị, hợp tác. |
| 1976 – 1999 | Quan hệ chính trị trong khu vực ổn định, mở rộng thành viên, vị thế quốc tế nâng lên. Hội nghị cấp cao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất; Ban Thư kí ASEAN đặt tại Gia-các-ta (Indonesia). Từ ASEAN 5 thành ASEAN 10. |
| 1999 – 2015 | Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và quốc tế, chuẩn bị cho Cộng đồng ASEAN. Năm 2007 thông qua Hiến chương ASEAN. |
| Từ 2015 | Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển; tăng cường kết nối khu vực, nâng cao vị thế trên thế giới. |
2. Cộng đồng ASEAN: từ ý tưởng đến hiện thực
Tuyên bố Băng Cốc đã nêu mục tiêu xây dựng một cộng đồng hoà bình, thịnh vượng ở Đông Nam Á.
Hội nghị cấp cao không chính thức lần thứ hai (Ma-lai-xi-a) thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020 — văn kiện đầu tiên đề xuất xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Tuyên bố Hoà hợp ASEAN II (Bali) quyết định xây dựng Cộng đồng ASEAN dựa trên ba trụ cột.
Rút ngắn mục tiêu hình thành Cộng đồng từ năm 2020 xuống năm 2015; thông qua Hiến chương ASEAN — cơ sở pháp lí của Cộng đồng.
Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập.
Mục tiêu tổng quát: xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ, liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN; một ASEAN "gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế và có trách nhiệm về xã hội".
Ba trụ cột Cộng đồng ASEAN
- APSC — Cộng đồng Chính trị – An ninh: xây dựng môi trường hoà bình, an ninh
- AEC — Cộng đồng Kinh tế: một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất, thúc đẩy cạnh tranh, phát triển đồng đều, hội nhập kinh tế toàn cầu
- ASCC — Cộng đồng Văn hoá – Xã hội: một ASEAN lấy người dân làm trung tâm; 6 nội dung: phát triển con người, phúc lợi và bảo hiểm xã hội, quyền và công bằng xã hội, bền vững môi trường, bản sắc ASEAN, thu hẹp khoảng cách phát triển
Nguyên tắc Hiệp ước Bali 1976
- Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
- Không can thiệp công việc nội bộ của nhau
- Không sử dụng hoặc đe doạ dùng vũ lực
- Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình
- Hợp tác phát triển có hiệu quả
Thách thức sau năm 2015
- Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn
- Đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo; chênh lệch trình độ phát triển
- Nguy cơ chia rẽ trước các vấn đề khu vực và quốc tế, nhất là khi ASEAN vận hành theo nguyên tắc đồng thuận
- An ninh phi truyền thống: ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, tội phạm, dịch bệnh
Triển vọng
- Liên kết ngày càng chặt chẽ, sâu rộng trên cả ba trụ cột
- Trở thành khu vực phát triển năng động, thịnh vượng mới của thế giới
- Vị thế quốc tế ngày càng được nâng cao
Câu 1. Theo tư liệu, sự hình thành Cộng đồng ASEAN đã tác động thế nào tới tổ chức này?
- A. Biến ASEAN thành một liên minh quân sự chặt chẽ nhằm bảo vệ an ninh khu vực.
- B. Làm cho ASEAN trở thành một tổ chức khu vực khá gắn kết với mức độ hợp tác nâng cao.
- C. Đưa ASEAN trở thành một tổ chức có tính toàn cầu, chi phối kinh tế thế giới.
- D. Xoá bỏ hoàn toàn biên giới quốc gia giữa các nước thành viên để thống nhất chính trị.
Câu 2. Theo tư liệu, Cộng đồng ASEAN có vai trò quan trọng đối với khu vực nào?
- A. Đông Bắc Á và các nước ven Thái Bình Dương.
- B. Đông Nam Á nói riêng và châu Á – Thái Bình Dương nói chung.
- C. Toàn bộ châu Á và khu vực Ấn Độ Dương.
- D. Chỉ riêng các nước thành viên ASEAN.
Câu 3. Mục tiêu hướng tới của ASEAN được nêu trong tư liệu là
- A. gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế và có trách nhiệm về xã hội.
- B. thống nhất về tiền tệ, hội nhập về văn hoá và đồng bộ về giáo dục.
- C. độc lập về chính trị, tự chủ về kinh tế và đa dạng về văn hoá.
- D. mở rộng thành viên, tăng cường vũ trang và phát triển công nghệ.
Cả ba câu đều tìm thấy nguyên văn trong tư liệu. Loại A ở câu 1 vì ASEAN không phải liên minh quân sự; loại D vì Cộng đồng ASEAN là hợp tác liên chính phủ, các nước vẫn giữ nguyên chủ quyền.
Câu 4. Theo tư liệu, việc Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa thế nào đối với quan hệ giữa Việt Nam và các nước láng giềng?
- A. Là điều kiện tiên quyết để Việt Nam nhận viện trợ kinh tế.
- B. Là cơ sở duy nhất để nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
- C. Là dấu mốc lịch sử, mở ra một thời kì mới trong quan hệ khu vực.
- D. Là kết quả cuối cùng của quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Câu 5. Hình ảnh "bậc thang đầu tiên" nhằm khẳng định vai trò gì của việc gia nhập ASEAN đối với chiến lược hội nhập của Việt Nam?
- A. Đánh dấu sự hoàn tất quá trình liên kết kinh tế khu vực.
- B. Khẳng định ASEAN là tổ chức quốc tế quan trọng nhất mà Việt Nam tham gia.
- C. Chỉ ra rằng hội nhập khu vực khó khăn hơn hội nhập toàn cầu.
- D. Tạo nền tảng vững chắc để tiến tới hội nhập quốc tế ở phạm vi rộng lớn hơn.
Câu 6. "Môi trường xung quanh rất thuận lợi" mà việc gia nhập ASEAN mang lại tác động trực tiếp nhất tới nhiệm vụ chiến lược nào của Việt Nam thời kì Đổi mới?
- A. Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công nghiệp hoá đất nước.
- B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và biên giới lãnh thổ quốc gia.
- C. Tiến hành chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc.
- D. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
Câu 4 — C. Nguyên văn câu mở đầu tư liệu. B sai vì có từ "duy nhất".
Câu 5 — D. "Bậc thang đầu tiên … để đi lên những bậc thang cao hơn": ASEAN là bước khởi đầu cho hội nhập toàn cầu (sau đó là APEC 1998, WTO 2007…).
Câu 6 — A. Môi trường hoà bình, hợp tác phục vụ trực tiếp nhiệm vụ trung tâm là phát triển kinh tế. C và D là nhiệm vụ của giai đoạn trước, đã hoàn thành trước năm 1995.
Chủ đề 3
Cách mạng tháng Tám, chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc
Trục thời gian 1945 – 1975 — bấm vào một mốc để đọc
Tương tác1. Cách mạng tháng Tám 1945
Thời cơ "ngàn năm có một": 15/8/1945 Nhật đầu hàng Đồng minh — quân Nhật ở Đông Dương hoang mang, chính quyền tay sai tê liệt, quân Đồng minh chưa vào.
14–15/8/1945 Hội nghị toàn quốc của Đảng (Tân Trào) quyết định tổng khởi nghĩa. 16–17/8 Đại hội Quốc dân Tân Trào tán thành, lập Uỷ ban Dân tộc giải phóng.
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Từ 14/8 | Nhiều xã, huyện ở nhiều địa phương khởi nghĩa giành chính quyền dù chưa có lệnh Tổng khởi nghĩa | Nhân dân chủ động nổi dậy, nắm vững chủ trương của Đảng |
| 16/8 | Một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên | |
| 18/8 | Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền | Bốn tỉnh giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất |
| 19/8 | Hà Nội giành chính quyền | Ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám; cổ vũ cả nước |
| 23/8 | Huế giành chính quyền | Kinh đô của triều Nguyễn |
| 25/8 | Sài Gòn giành chính quyền | |
| 28/8 | Đồng Nai Thượng và Hà Tiên giành chính quyền | Hai địa phương muộn nhất — Tổng khởi nghĩa thành công trong cả nước |
| 30/8 | Vua Bảo Đại thoái vị | Chấm dứt chế độ phong kiến |
| 2/9 | Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Ba Đình | Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời |
Nguyên nhân thắng lợi
- Khách quan: chiến thắng của Đồng minh trước phát xít.
- Chủ quan: sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu là Hồ Chí Minh; truyền thống yêu nước; quá trình chuẩn bị chu đáo suốt 15 năm (1930 – 1945); chớp đúng thời cơ.
Ý nghĩa lịch sử
- Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do; từ thuộc địa thành nước độc lập, nhân dân từ nô lệ thành người làm chủ.
- Đảng từ hoạt động bí mật trở thành đảng cầm quyền.
- Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít; cổ vũ các dân tộc thuộc địa.
Bài học
- Sự lãnh đạo của Đảng
- Xây dựng, phát huy khối đại đoàn kết dân tộc
- Nắm bắt và chớp thời cơ
2. Kháng chiến chống Pháp (1945–1954)
Toàn quốc kháng chiến — Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Đường lối: toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh.
Chiến dịch Việt Bắc — đánh bại cuộc tấn công của Pháp, bảo vệ cơ quan đầu não, làm phá sản chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh".
Chiến dịch Biên giới — ta chủ động mở chiến dịch đầu tiên, khai thông biên giới Việt – Trung, giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Chiến dịch Điện Biên Phủ — 3 đợt tấn công, phương châm chuyển từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh chắc, tiến chắc". Kết quả: tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm, buộc Pháp ngồi vào bàn đàm phán.
Hiệp định Genève — các nước tham dự cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia. Việt Nam tạm chia hai miền ở vĩ tuyến 17, tổng tuyển cử dự kiến 7/1956.
| Sự kiện | Diễn biến chính | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 (12/1946 – 2/1947) | Tinh thần "Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh"; giam chân địch trong thành phố, chủ lực rút an toàn ra căn cứ | Làm thất bại một bước kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" |
| Việt Bắc thu – đông 1947 | Pháp tấn công nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực ta; ta chủ trương "phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp"; trận tiêu biểu: Đèo Bông Lau (Đường số 4) | Chiến dịch phản công lớn đầu tiên; làm thất bại hoàn toàn chiến lược "đánh nhanh, thắng nhanh" |
| Biên giới thu – đông 1950 | Năm 1950 Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN công nhận, đặt quan hệ ngoại giao với ta; Mỹ can thiệp sâu, Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve (1949) khoá biên giới Việt – Trung. Ta mở màn đánh Đông Khê, "đánh điểm, diệt viện" trên Đường số 4 | Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực; khai thông biên giới, mở đường liên lạc quốc tế, phá thế bao vây Việt Bắc; ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ |
| 1951 – 1953 | Pháp, được Mỹ viện trợ, thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi. Ta: Đại hội II (2/1951, Chiêm Hoá, Tuyên Quang) — Đảng ra hoạt động công khai với tên Đảng Lao động Việt Nam; 3/1951 Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt, lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào; tiếp tục cải cách giáo dục | Kháng chiến phát triển trên mọi mặt |
| Điện Biên Phủ (13/3 – 7/5/1954) | Theo kế hoạch Na-va, Pháp xây Điện Biên Phủ thành "pháo đài bất khả xâm phạm": 16 200 quân, 49 cứ điểm, 3 phân khu. 12/1953 Bộ Chính trị quyết định mở chiến dịch để tiêu diệt địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào; 3 đợt tiến công | Làm phá sản kế hoạch Na-va, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp, xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện cho thắng lợi ở Hội nghị Giơ-ne-vơ |
Nguyên nhân thắng lợi
- Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Truyền thống yêu nước, đoàn kết, ý chí kiên cường
- Chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố; lực vũ trang lớn mạnh; hậu phương vững chắc
- Liên minh chiến đấu ba nước Đông Dương; sự giúp đỡ của các nước XHCN, nhất là Trung Quốc, Liên Xô; sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới
Ý nghĩa lịch sử
- Chấm dứt chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp gần một thế kỉ
- Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa, làm cơ sở giải phóng miền Nam
- Giáng đòn nặng vào chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa cũ, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc
3. Kháng chiến chống Mỹ (1954–1975)
| Giai đoạn | Miền Bắc | Miền Nam |
|---|---|---|
| 1954 – 1960 | Hoàn thành cải cách ruộng đất ("người cày có ruộng"), khôi phục kinh tế (1954 – 1957); cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế – xã hội (1958 – 1960) | Đấu tranh chính trị chống Mỹ – Diệm, giữ gìn lực lượng. Nghị quyết 15 (1/1959) chủ trương dùng bạo lực cách mạng → Đồng khởi (1959 – 1960), lan từ Bến Tre: chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công; 20/12/1960 Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời |
| 1961 – 1965 | Kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất: bước đầu xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH | Chống "Chiến tranh đặc biệt" |
| 1965 – 1968 | Chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất, vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương | Chống "Chiến tranh cục bộ" |
| 1969 – 1973 | Khôi phục kinh tế, chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai (1972), làm nghĩa vụ hậu phương | Chống "Việt Nam hoá chiến tranh" |
| 1973 – 1975 | Khôi phục, phát triển kinh tế – xã hội, chi viện cho miền Nam | Chống "bình định – lấn chiếm" theo Nghị quyết Trung ương 21 (7/1973); thắng lợi Đường 14 – Phước Long (6/1/1975) — trận trinh sát chiến lược; Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 |
| Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) | Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) | Việt Nam hoá chiến tranh (1969 – 1973) | |
|---|---|---|---|
| Hoàn cảnh | Sau Đồng khởi; Ken-nơ-đi đề ra chiến lược toàn cầu "Phản ứng linh hoạt", thí điểm ở miền Nam | "Chiến tranh đặc biệt" phá sản; từ giữa 1965 Giôn-xơn chuyển chiến lược | "Chiến tranh cục bộ" thất bại; Ních-xơn thực hiện từ 1969 |
| Lực lượng | Quân đội Sài Gòn + cố vấn Mỹ chỉ huy + vũ khí, phương tiện Mỹ | Quân viễn chinh Mỹ (chủ yếu) + quân đồng minh + quân đội Sài Gòn | Quân đội Sài Gòn (chủ yếu) + hoả lực, không quân Mỹ + cố vấn Mỹ |
| Âm mưu | "Dùng người Việt đánh người Việt" | Dựa vào ưu thế quân số, hoả lực để giành lại thế chủ động, đẩy ta về phòng ngự | "Dùng người Việt đánh người Việt", "dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương"; rút dần quân Mỹ mà vẫn giữ chính quyền Sài Gòn |
| Thủ đoạn | Kế hoạch Xta-lây – Tay-lo (bình định trong 18 tháng), Giôn-xơn – Mác Na-ma-ra (trong 2 năm); "trực thăng vận", "thiết xa vận"; dồn dân lập "ấp chiến lược" — "xương sống" của chiến lược | Hai cuộc phản công mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967 bằng chiến lược "tìm diệt" và "bình định"; mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc | Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương ("Đông Dương hoá chiến tranh"); hoà hoãn với Liên Xô, Trung Quốc để cô lập cách mạng Việt Nam |
| Phạm vi | Miền Nam | Miền Nam, kèm chiến tranh phá hoại miền Bắc | Toàn Đông Dương |
| Thắng lợi của ta | Ấp Bắc (1/1963) mở phong trào "thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công"; Bình Giã (cuối 1964 – đầu 1965) làm phá sản cơ bản chiến lược; An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài (1965) làm phá sản hoàn toàn | Vạn Tường (8/1965) mở phong trào "tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt"; thắng hai mùa khô; Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 buộc Mỹ tuyên bố "phi Mỹ hoá" chiến tranh, ngừng ném bom miền Bắc, chấp nhận đàm phán ở Pa-ri | 1970 đập tan cuộc hành quân của 10 vạn quân Mỹ – Sài Gòn sang Cam-pu-chia; 1971 đập tan cuộc hành quân "Lam Sơn 719" (Đường 9 – Nam Lào); tiến công chiến lược 1972 (Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ) buộc Mỹ "Mỹ hoá" trở lại; 12/1972 "Điện Biên Phủ trên không" → Hiệp định Pa-ri 27/1/1973 |
Ba chiến dịch lớn: Tây Nguyên (4 – 24/3, mở màn bằng trận Buôn Ma Thuột 10/3) → Huế – Đà Nẵng (21 – 29/3) → Chiến dịch Hồ Chí Minh (26 – 30/4).
11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975, lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập — miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất.
Nguyên nhân thắng lợi: sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng; truyền thống yêu nước và tinh thần đoàn kết toàn dân; hậu phương miền Bắc vững chắc; tình đoàn kết ba nước Đông Dương và sự ủng hộ quốc tế.
Hoàn cảnh mở cuộc Tổng tiến công
Chiến thắng Phước Long cho thấy quân đội Sài Gòn suy yếu và khả năng Mỹ can thiệp trở lại rất hạn chế. Bộ Chính trị đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 – 1976, nhưng nhấn mạnh: "nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975". Chiến dịch Tây Nguyên chuyển cuộc kháng chiến từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược. Đến 2/5/1975, toàn bộ miền Nam cùng các đảo được giải phóng.
Ý nghĩa lịch sử
- Kết thúc 21 năm chống Mỹ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám
- Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước
- Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội
- Tác động mạnh tới nước Mỹ và thế giới; cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc nửa sau thế kỉ XX
4. Bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975
Biên giới Tây Nam: tập đoàn Pôn Pốt (Khơ-me Đỏ) liên tục xâm phạm biên giới, đảo; 22/12/1978 huy động 19 sư đoàn tấn công Tây Ninh. Quân dân ta phản công, cùng lực lượng cách mạng Cam-pu-chia tiến công; 7/1/1979 giải phóng Phnôm Pênh.
Biên giới phía Bắc: Trung Quốc huy động lực lượng lớn tấn công dọc biên giới 6 tỉnh phía Bắc; ngày 5/3/1979 tuyên bố rút quân. Căng thẳng kéo dài tới cuối năm 1989, ác liệt nhất ở Vị Xuyên (Hà Giang).
Ngày 19/1/1974, Trung Quốc dùng vũ lực chiếm toàn bộ quần đảo Hoàng Sa. Sau năm 1975, Nhà nước thống nhất tiếp tục khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Thành lập huyện đảo Hoàng Sa (nay thuộc thành phố Đà Nẵng) và huyện đảo Trường Sa (nay thuộc tỉnh Khánh Hoà).
Trung Quốc tấn công các đảo Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao thuộc quần đảo Trường Sa; 64 chiến sĩ hải quân Việt Nam hi sinh.
Việt Nam phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS), là quốc gia thứ 63; Công ước có hiệu lực từ 16/11/1994.
Quốc hội thông qua Luật Biển Việt Nam.
Ý nghĩa
- Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của nhân dân
- Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ, tinh thần đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế
- Tạo điều kiện cho công cuộc xây dựng đất nước; góp phần giữ hoà bình ở khu vực
Bài học từ các cuộc kháng chiến (1945 đến nay)
- Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước
- Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Phát triển nghệ thuật chiến tranh nhân dân, xây dựng nền quốc phòng toàn dân
Câu 1. Theo tư liệu, sự kiện nào là "lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa"?
- A. Xây dựng thành công nền tảng nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
- B. Giai cấp lao động và nhân dân tự hào về truyền thống đấu tranh bất khuất.
- C. Một Đảng mới 15 tuổi lãnh đạo cách mạng thành công, nắm chính quyền toàn quốc.
- D. Nền quân chủ tồn tại hàng chục thế kỉ bị lật đổ hoàn toàn.
Câu 2. Tư liệu cho thấy Cách mạng tháng Tám đã giải quyết những mâu thuẫn cơ bản nào của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ?
- A. Mâu thuẫn giữa dân tộc với thực dân và giữa nhân dân với chế độ phong kiến.
- B. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ và giữa công nhân với tư sản.
- C. Mâu thuẫn giữa các dân tộc bị áp bức trên thế giới với chủ nghĩa đế quốc.
- D. Mâu thuẫn giữa tư tưởng phong kiến lạc hậu với tư tưởng dân chủ tiến bộ.
Câu 3. Nhận định nào phản ánh đúng nhất tầm vóc quốc tế của Cách mạng tháng Tám được nêu trong tư liệu?
- A. Cách mạng Việt Nam là hình mẫu duy nhất cho các nước thuộc địa noi theo.
- B. Thắng lợi của Việt Nam là niềm tự hào chung của giai cấp lao động và các dân tộc bị áp bức.
- C. Việt Nam đã lãnh đạo phong trào cách mạng thế giới đi đến thắng lợi cuối cùng.
- D. Cách mạng tháng Tám đã trực tiếp giúp các nước Mỹ La-tinh giành độc lập.
Câu 2 — A. "Lật đổ nền quân chủ mấy mươi thế kỉ" (mâu thuẫn với phong kiến) và "đánh tan xiềng xích thực dân gần 100 năm" (mâu thuẫn với thực dân).
Câu 3 — B. "Giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào". A, C, D phóng đại ("duy nhất", "lãnh đạo phong trào thế giới", "trực tiếp giúp").
Câu 4. Kết quả nào của chiến dịch Biên giới tạo điều kiện cơ bản nhất để cách mạng Việt Nam liên lạc với quốc tế?
- A. Tiêu diệt và bắt sống hơn 8000 tên địch.
- B. Giải phóng 5 thị xã và 12 thị trấn.
- C. Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
- D. Đất nước được nối liền với các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 5. Phương thức tác chiến chủ đạo của quân ta trong chiến dịch Biên giới là
- A. bám trụ chiến.
- B. công kiên chiến.
- C. du kích chiến.
- D. vận động chiến.
Câu 6. Chiến dịch Biên giới đánh dấu bước trưởng thành của quân đội ta ở khía cạnh nào?
- A. Kĩ thuật xây dựng phòng tuyến biên giới kiên cố.
- B. Khả năng đánh du kích và vận động quần chúng.
- C. Năng lực sản xuất vũ khí và hậu cần tại chỗ.
- D. Trình độ tác chiến tập trung và nghệ thuật chiến dịch.
Câu 4: "nối liền với các nước xã hội chủ nghĩa" chính là khai thông con đường liên lạc quốc tế. Câu 5, 6 có nguyên văn trong tư liệu.
Câu 7. Theo tư liệu, Mỹ và chính quyền Sài Gòn đã dùng biện pháp nào để chống phá cách mạng miền Nam?
- A. Tổ chức tổng tuyển cử tự do để thống nhất đất nước.
- B. Mở các chiến dịch "tố cộng, diệt cộng", đàn áp và khủng bố.
- C. Xây dựng chế độ dân chủ, bảo vệ quyền lợi cơ bản của nhân dân.
- D. Thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Câu 8. Cụm từ "không có con đường nào khác" phản ánh tính tất yếu của hành động nào?
- A. Sử dụng bạo lực cách mạng để tự vệ và giải phóng mình.
- B. Tiếp tục con đường đấu tranh chính trị hoà bình.
- C. Thương lượng và nhượng bộ để giữ gìn hoà bình.
- D. Kêu gọi sự can thiệp quân sự của các nước lớn.
Câu 9. Chủ trương "đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai" là nội dung cốt lõi của văn kiện nào?
- A. Chỉ thị "Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (3/1945).
- B. Đề cương văn hoá Việt Nam (1943).
- C. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959).
- D. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1973).
Câu 9 — C. Nghị quyết 15 xác định con đường bạo lực cách mạng, dẫn tới phong trào Đồng khởi. Nghị quyết 21 (D) thuộc giai đoạn sau Hiệp định Pa-ri.
Câu 10. Hiệp định Pa-ri được kí kết sau "hơn 18 năm kiên trì chiến đấu" là thắng lợi của Việt Nam trên mặt trận
- A. ngoại giao.
- B. kinh tế.
- C. văn hoá.
- D. xã hội.
Câu 11. Nội dung nào không phải là nguyên nhân thắng lợi sau "hơn 18 năm kiên trì chiến đấu"?
- A. Lòng yêu nước, không ngại hi sinh của đồng bào và chiến sĩ cả nước.
- B. Tác động của xu thế đa cực và lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
- C. Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân các nước Đông Dương.
- D. Sự ủng hộ của các lực lượng dân chủ, hoà bình, yêu chuộng tự do trên thế giới.
Câu 12. Thắng lợi của Việt Nam "có ý nghĩa thời đại" vì
- A. góp phần đập tan cuộc phản kích lớn nhất của các lực lượng phản cách mạng vào lực lượng cách mạng thế giới.
- B. mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
- C. kết thúc thắng lợi cuộc đấu tranh vì độc lập, hoà bình, dân chủ, tiến bộ xã hội trên thế giới.
- D. làm cho Mỹ nhanh chóng kết thúc mọi cuộc chiến tranh trên thế giới.
Câu 11 — B. Xu thế đa cực và lấy kinh tế làm trọng tâm chỉ hình thành sau Chiến tranh lạnh (từ 1991) — không thể là nguyên nhân của thắng lợi năm 1973.
Câu 12 — A. Cuộc chiến của Mỹ ở Việt Nam là cuộc chiến tranh xâm lược lớn nhất của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai; B sai vì hệ thống thuộc địa đã tan rã từ trước, C và D phóng đại.
Câu 13. Trong "hai nhiệm vụ chiến lược song song" thời kì 1954 – 1975, miền Bắc có nhiệm vụ
- A. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
- B. tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- C. xây dựng nền kinh tế thị trường tự do.
- D. xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.
Câu 14. Nhận định nào đúng về quyết định thực hiện "một nhiệm vụ chiến lược" sau Đại thắng mùa Xuân 1975?
- A. Đây là sự chuyển đổi tất yếu khi cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trên cả nước.
- B. Đây là lựa chọn chủ quan nhằm xoá bỏ tàn dư của chế độ thực dân cũ.
- C. Chứng tỏ miền Bắc đã hoàn thành các mục tiêu của thời kì quá độ lên CNXH.
- D. Đánh dấu cả nước đã xây dựng xong cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH.
Câu 15. "Mùa xuân vẻ vang này" là thắng lợi nào?
- A. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
- B. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
- C. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
- D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Miền Bắc làm cách mạng XHCN, miền Nam làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Khi miền Nam được giải phóng, nhiệm vụ thứ hai hoàn thành nên cả nước chỉ còn một nhiệm vụ — cách mạng XHCN.
Chủ đề 4
Công cuộc Đổi mới từ 1986 đến nay
Bối cảnh
- Thế giới: chủ nghĩa xã hội lâm vào khủng hoảng sâu sắc; cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế hợp tác phát triển mạnh.
- Trong nước: từ cuối những năm 70, đầu những năm 80, kinh tế – xã hội khủng hoảng trầm trọng; lạm phát năm 1986 lên tới 774,7%.
- Yêu cầu: phải đổi mới để thoát khủng hoảng, tiếp tục đi lên chủ nghĩa xã hội. Đại hội VI (12/1986) đề ra đường lối Đổi mới.
Quan điểm chung
- Không thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả hơn.
- Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
- Đổi mới kinh tế gắn với đổi mới chính trị, trọng tâm là đổi mới kinh tế.
| Giai đoạn | Nội dung trọng tâm |
|---|---|
| 1986–1995 Khởi đầu | Đại hội VI (12/1986) đề ra đường lối Đổi mới toàn diện, trọng tâm là đổi mới kinh tế. Thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn: lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu. Năm 1989 Việt Nam từ nước thiếu ăn trở thành nước xuất khẩu gạo. |
| 1996–2006 Đẩy mạnh CNH–HĐH | Đại hội VIII (1996) xác định đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Ban hành Luật Doanh nghiệp (1999), gia nhập APEC (1998), kí Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ (2000). |
| 2006 đến nay Hội nhập sâu rộng | Gia nhập WTO (11/1/2007). Tham gia các FTA thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP. Chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh. |
| Lĩnh vực | 1986 – 1995 Khởi động | 1996 – 2006 Đẩy mạnh CNH–HĐH, bước đầu hội nhập | Từ 2006 Hội nhập sâu rộng |
|---|---|---|---|
| Kinh tế | Xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp; hình thành cơ chế thị trường, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN; chủ trương mở cửa, hội nhập | Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại; gắn xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ với chủ động hội nhập | Huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực; xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại; hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN |
| Chính trị | Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; xây dựng nền dân chủ XHCN; đổi mới sự lãnh đạo của Đảng | Cải cách bộ máy nhà nước, lấy liên minh công nhân – nông dân – trí thức làm nền tảng; gắn với xây dựng, chỉnh đốn Đảng | Tiếp tục hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN, đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước |
| Văn hoá – xã hội | Phát huy nhân tố con người, bảo đảm công bằng, bình đẳng | Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" | Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về văn hoá |
| Quốc phòng – an ninh | Xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân | Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng – an ninh; xây dựng quân đội, công an cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại | Phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân và cả hệ thống chính trị; giáo dục ý thức bảo vệ chủ quyền; phát triển công nghiệp quốc phòng |
| Đối ngoại | Mở rộng quan hệ, đa phương hoá, đa dạng hoá; bình thường hoá quan hệ với Mỹ và gia nhập ASEAN (1995) | Độc lập, tự chủ, đa phương hoá, đa dạng hoá; Việt Nam muốn là bạn, là đối tác tin cậy của các nước | Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế |
Thành tựu: ① Kinh tế tăng trưởng liên tục, thoát khỏi nhóm nước thu nhập thấp, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình. ② Tỉ lệ nghèo giảm mạnh. ③ Chính trị – xã hội ổn định, quốc phòng an ninh được giữ vững. ④ Quan hệ đối ngoại mở rộng, vị thế quốc tế nâng cao.
Bài học kinh nghiệm: kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội; đổi mới toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm, có bước đi phù hợp; lấy dân làm gốc, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Câu 1. Trước biến đổi của tình hình quốc tế cuối những năm 1980, đầu những năm 1990, ngoại giao Việt Nam chuyển hướng mạnh sang nhiệm vụ trọng tâm nào?
- A. Củng cố tiềm lực quốc phòng và an ninh biên giới.
- B. Phục vụ phát triển kinh tế, xây dựng đất nước.
- C. Tìm kiếm liên minh quân sự mới thay thế Liên Xô.
- D. Tập trung viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa còn lại.
Câu 2. Nguyên nhân chính đòi hỏi ngoại giao Việt Nam thời kì này phải nâng cao tính "linh hoạt, chủ động và sáng tạo" là
- A. sự sụp đổ hoàn toàn của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên toàn cầu.
- B. tính chất đan xen phức tạp giữa hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế.
- C. áp lực từ lệnh cấm vận kinh tế của các nước phương Tây.
- D. cạnh tranh gay gắt giữa các cường quốc để chia lại thị trường thế giới.
Câu 3. So với các thời kì trước, hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ khi Đổi mới đạt được thành tựu mới nào?
- A. Trở thành thành viên của Phong trào Không liên kết.
- B. Là thành viên chính thức của Liên hợp quốc.
- C. Chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới.
- D. Thiết lập quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 2 — B. Tư liệu nêu rõ: "các mối quan hệ đối tác – đối thủ, hợp tác – cạnh tranh … đan xen nhau, đòi hỏi …". A sai vì hệ thống XHCN không sụp đổ hoàn toàn.
Câu 3 — C. Việt Nam gia nhập Phong trào Không liên kết (1976) và Liên hợp quốc (1977), đặt quan hệ với các nước XHCN từ 1950 — đều trước Đổi mới.
Câu 4. Đại hội VI (12/1986) xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 – 1990 là
- A. thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
- B. đẩy mạnh công nghiệp hoá đất nước.
- C. xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
- D. đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.
Câu 5. Trong giai đoạn đầu Đổi mới (1986 – 1995), vấn đề nào là trọng tâm về kinh tế?
- A. Sản xuất tem phiếu tiêu dùng.
- B. Hội nhập kinh tế quốc tế.
- C. Sản xuất lương thực – thực phẩm.
- D. Hiện đại hoá nông thôn.
Câu 6. Nhận định nào không đúng về đường lối Đổi mới từ năm 1986?
- A. Chuyển từ kinh tế đóng kín sang kinh tế kế hoạch hoá tập trung dưới sự quản lí của Nhà nước.
- B. Là cuộc cách mạng trong tư duy, gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội.
- C. Nhà nước điều tiết kinh tế để bảo đảm ổn định, hạn chế mặt trái của thị trường.
- D. Chuyển từ phân phối hàng hoá theo kế hoạch nhà nước sang vận hành theo quy luật thị trường.
Câu 5 — C. Lương thực – thực phẩm đứng đầu Ba chương trình kinh tế; kết quả: năm 1989 Việt Nam từ nước phải nhập gạo trở thành nước xuất khẩu gạo.
Câu 6 — A. Đổi mới làm điều ngược lại: xoá bỏ kinh tế kế hoạch hoá tập trung, chuyển sang kinh tế thị trường.
Chủ đề 5
Lịch sử đối ngoại Việt Nam
Trước 1945
Hoạt động đối ngoại của phong trào yêu nước: Phan Bội Châu với phong trào Đông du (cầu viện Nhật Bản), Phan Châu Trinh hướng sang Pháp; Nguyễn Ái Quốc gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Versailles (1919) và tìm đến Quốc tế Cộng sản.
1945–1975
Ngoại giao phục vụ kháng chiến, kết hợp "vừa đánh vừa đàm". Hai thắng lợi ngoại giao lớn: Hiệp định Genève (1954) và Hiệp định Paris (27/1/1973) — buộc Mỹ rút hết quân, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
1975–1986
Gia nhập Liên hợp quốc (20/9/1977), tham gia Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV, 1978). Giai đoạn gặp nhiều khó khăn do bị bao vây, cấm vận.
Từ 1986 đến nay
Đường lối: độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển; đa phương hoá, đa dạng hoá; Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế. Mốc: bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc (1991) và Mỹ (1995), gia nhập ASEAN (1995), APEC (1998), WTO (2007), Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an (2008–2009, 2020–2021).
Chủ đề 6
Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Nam
Ra đi tìm đường cứu nước từ bến cảng Nhà Rồng trên tàu Amiral Latouche-Tréville.
Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lenin — tìm thấy con đường cứu nước: cách mạng vô sản.
Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp tại Đại hội Tours — trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên.
Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Quảng Châu, mở lớp huấn luyện, ra báo Thanh niên.
Chủ trì hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và soạn Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
Chủ trì Hội nghị Trung ương 8 tại Pác Bó, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, thành lập Mặt trận Việt Minh.
Đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Lãnh đạo hai cuộc kháng chiến và công cuộc xây dựng miền Bắc. Qua đời ngày 2/9/1969, để lại bản Di chúc lịch sử.
Kĩ năng
Đọc và phê phán sử liệu
Đề thi hiện nay hiếm khi hỏi "sự kiện X diễn ra năm nào". Thay vào đó đề đưa một hoặc hai đoạn sử liệu rồi hỏi bạn hiểu gì, so sánh được gì, và tin được đến đâu. Kiến thức nền vẫn cần — nhưng để đọc nhanh, không phải để trả lời thay tư liệu.
1. Phân loại sử liệu
Sử liệu gốc (sơ cấp)
Ra đời cùng thời với sự kiện: văn kiện, hiệp định, nhật kí, hồi kí người trong cuộc, ảnh chụp, hiện vật, báo chí đương thời.
Sử liệu phái sinh (thứ cấp)
Do người đời sau biên soạn trên cơ sở sử liệu gốc: sách nghiên cứu, bài báo khoa học, sách giáo khoa.
2. Bốn câu hỏi vàng trước mọi đoạn sử liệu
AI viết — KHI nào — CHO AI — ĐỂ LÀM GÌ
Trả lời xong bốn câu này là bạn đã cầm sẵn chìa khoá cho câu hỏi về độ tin cậy và tính thiên lệch — vốn luôn là câu khó nhất của chùm.
3. Khi đề cho hai tư liệu
Bổ sung: mỗi nguồn nói một khía cạnh, cộng lại thành bức tranh đầy đủ hơn.
Xác nhận: hai nguồn độc lập cùng khẳng định một điều — độ tin cậy tăng lên.
Mâu thuẫn: hai nguồn nói ngược nhau — lúc này quay lại bốn câu hỏi vàng để giải thích vì sao chúng khác nhau, thay vì vội kết luận nguồn nào "sai".
4. Tách sự kiện – ý kiến – suy luận
| Loại | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Sự kiện | Kiểm chứng được, đúng hoặc sai | "ASEAN thành lập ngày 8-8-1967." |
| Ý kiến | Thể hiện đánh giá, quan điểm của người viết | "Việc kết nạp này mang ý nghĩa lịch sử." |
| Suy luận | Kết luận rút ra từ dữ kiện, có thể hợp lí hoặc không | "Do đó khối sẽ có thêm tiếng nói trong khu vực." |
Một nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu quan điểm của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà về vấn đề độc lập dân tộc năm 1945. Nguồn tư liệu phù hợp nhất là:
A. một cuốn sách giáo khoa lịch sử xuất bản năm 2024. B. bản Tuyên ngôn Độc lập công bố ngày 2-9-1945. C. một bài báo nước ngoài viết về Việt Nam năm 1960. D. số liệu thống kê dân số Việt Nam năm 1945.
Câu hỏi tìm quan điểm của chính chủ thể, nên sử liệu gốc do chính chủ thể đó tạo ra là phù hợp nhất. A và C là sử liệu phái sinh, phản ánh cách người đời sau hoặc người ngoài nhìn nhận. D không liên quan tới quan điểm.
Mẹo: gặp từ "quan điểm", "lập trường", "chủ trương" của một chủ thể → tìm văn bản do chính chủ thể đó ban hành.
Hai hồi kí cùng viết về một trận đánh: một của người chỉ huy phía tấn công, một của người chỉ huy phía phòng thủ. Hai bản mô tả số thương vong rất khác nhau. Cách xử lí hợp lí nhất của người nghiên cứu là:
A. chọn bản của bên thắng trận vì đáng tin hơn. B. loại bỏ cả hai vì hồi kí không phải sử liệu đáng tin. C. đối chiếu hai bản với nhau và với các nguồn độc lập khác, đồng thời tính đến mục đích viết của mỗi tác giả. D. lấy trung bình cộng của hai con số.
Nguyên tắc cốt lõi của phê phán sử liệu: mâu thuẫn giữa hai nguồn không phải lí do để vứt bỏ, mà là thông tin cần được giải thích.
A giả định thắng trận thì trung thực — không có cơ sở. B phủ nhận toàn bộ một loại sử liệu, sai về nguyên tắc. D là thao tác số học tuỳ tiện, không có căn cứ phương pháp.
Nhớ lại bốn câu hỏi vàng: hai tác giả này viết cho ai và để làm gì? Trả lời được là giải thích được chênh lệch.
Khung nền
Gói kiến thức theo mốc dễ nhớ
Không học thuộc sự kiện rời rạc. Mỗi giai đoạn chỉ cần trả lời được ba câu: bối cảnh nào — ai làm gì — kết quả ra sao.
1. Chủ nghĩa xã hội từ 1917 đến nay
Cách mạng tháng Mười Nga (1917) → Liên bang Xô viết thành lập (1922) → chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới sau 1945 → khủng hoảng và Liên Xô tan rã (1991) → công cuộc cải cách, đổi mới ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba.
17 làm cách mạng · 22 lập liên bang · 45 thành hệ thống · 91 khép một chương
2. Bốn cuộc cách mạng công nghiệp
Hơi → Điện → Tin → Số
Hơi nước (giữa thế kỉ XVIII, khởi đầu ở Anh) · Điện và dây chuyền sản xuất (nửa sau thế kỉ XIX) · Điện tử – tin học (nửa sau thế kỉ XX) · Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, kết nối vạn vật (từ đầu thế kỉ XXI).
3. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam
Bạch Đằng — Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán, chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc.
Như Nguyệt — Lý Thường Kiệt với chủ trương "tiên phát chế nhân" rồi phòng ngự trên phòng tuyến sông Như Nguyệt.
Ba lần chống Mông – Nguyên — nhà Trần với kế "vườn không nhà trống" và trận quyết chiến Bạch Đằng 1288.
Chi Lăng – Xương Giang — Lê Lợi, Nguyễn Trãi kết thúc thắng lợi khởi nghĩa Lam Sơn.
Ngọc Hồi – Đống Đa — Quang Trung đại phá quân Thanh trong dịp Tết Kỉ Dậu.
4. Bảng câu thần chú toàn phần Lịch sử
| Nội dung | Câu nhớ |
|---|---|
| Đọc sử liệu | Ai viết — Khi nào — Cho ai — Để làm gì |
| Chủ nghĩa xã hội từ 1917 | 17 cách mạng · 22 liên bang · 45 hệ thống · 91 khép chương |
| ASEAN sáng lập | In – Ma – Phi – Sin – Thái |
| Ba trụ cột Cộng đồng ASEAN | An ninh trước · làm ăn sau · gắn bó cuối |
| Bốn cuộc cách mạng công nghiệp | Hơi → Điện → Tin → Số |
| Ba chương trình kinh tế Đổi mới | Ăn – Dùng – Bán |
| Hồ Chí Minh — năm mốc | Đi 11 – Tìm thấy 20 – Lập Đảng 30 – Về nước 41 – Tuyên ngôn 45 |
| Vùng biển theo UNCLOS 1982 | 12 – 24 – 200 |
| Ba chiến dịch mùa Xuân 1975 | Tây Nguyên → Huế – Đà Nẵng → Hồ Chí Minh |
Chuyên đề V-ACT
Trục thời gian, hội nhập và lập luận lịch sử
1. Trục thời gian Việt Nam hiện đại
Đây là nền tảng để giải câu hỏi xếp trình tự, gắn sự kiện với ý nghĩa, phân biệt các bước ngoặt. Không chỉ nhớ năm mà cần hiểu sự kiện đã làm thay đổi điều gì.
| Mốc | Sự kiện tiêu biểu | Từ khóa cần nhớ |
|---|---|---|
| 1930 | Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam | Bước ngoặt về tổ chức và đường lối lãnh đạo cách mạng |
| 1945 | Cách mạng tháng Tám thắng lợi; ngày 2/9 tuyên bố độc lập | Giành chính quyền, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa |
| 1954 | Chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Genève về Đông Dương | Kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp; miền Bắc được giải phóng |
| 1973 | Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam | Bước ngoặt trên mặt trận ngoại giao, quân đội Mỹ rút khỏi Việt Nam |
| 1975 | Đại thắng mùa Xuân, đỉnh điểm là ngày 30/4 | Kết thúc chiến tranh, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ |
| 1976 | Quốc hội quyết định tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam | Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước |
| 1986 | Đại hội VI của Đảng khởi xướng công cuộc Đổi mới | Đổi mới toàn diện, trọng tâm trước mắt là đổi mới kinh tế |
1954 khác 1975: 1954 gắn với kết thúc kháng chiến chống Pháp; 1975 gắn với kết thúc chiến tranh, giải phóng miền Nam.
1973 khác 1975: 1973 là bước ngoặt ngoại giao; 1975 là thắng lợi quân sự và chính trị quyết định.
1975 khác 1976: 1975 thống nhất về lãnh thổ; 1976 hoàn thành thống nhất về mặt nhà nước.
2. Thế giới hiện đại, ASEAN và hội nhập
| Mốc/khái niệm | Nội dung cần nắm | Điều cần phân biệt |
|---|---|---|
| 1945 | Liên hợp quốc được thành lập | Tổ chức toàn cầu, không phải tổ chức khu vực Đông Nam Á |
| Sau Chiến tranh thế giới thứ hai | Hình thành và phát triển trật tự thế giới hai cực; Chiến tranh lạnh | Cạnh tranh và đối đầu giữa hai phe; không đồng nghĩa một cuộc chiến trực tiếp toàn diện giữa hai siêu cường |
| 1967 | ASEAN được thành lập | Thời điểm thành lập ASEAN, không phải thời điểm Việt Nam gia nhập |
| 1995 | Việt Nam gia nhập ASEAN | Hội nhập khu vực |
| 2007 | Việt Nam trở thành thành viên WTO | Hội nhập thương mại đa phương toàn cầu |
- So sánh phạm vi: ASEAN là tổ chức hợp tác khu vực; Liên hợp quốc có phạm vi toàn cầu; WTO tập trung vào các quy tắc thương mại quốc tế.
- Liên hệ tác động: hội nhập mở cơ hội thị trường, đầu tư và hợp tác, đồng thời tạo sức ép cạnh tranh và yêu cầu nâng cao năng lực trong nước.
- Phân biệt nguyên nhân với hệ quả: một sự kiện có thể tạo điều kiện cho biến đổi tiếp theo, nhưng không phải nguyên nhân duy nhất của mọi biến đổi đó.
3. Đọc hiểu sử liệu và lập luận lịch sử
Phân biệt bốn thao tác quan trọng:
Sự kiện
Điều có thể kiểm tra bằng mốc thời gian, văn kiện, nhân vật, địa điểm hoặc tư liệu.
Nguyên nhân
Điều góp phần làm sự kiện xảy ra; cần phân biệt nguyên nhân sâu xa, trực tiếp và điều kiện hỗ trợ.
Kết quả và ý nghĩa
Kết quả là thay đổi cụ thể ngay sau sự kiện; ý nghĩa là tác động lịch sử rộng hơn.
Nhận định
Cách diễn giải, đánh giá một sự kiện; phải dựa trên chứng cứ, không được trình bày như một dữ kiện hiển nhiên.
Nguồn sơ cấp
Tư liệu hình thành gần thời điểm sự kiện hoặc do người/chủ thể trực tiếp liên quan tạo ra (văn kiện gốc, thư, hình ảnh cùng thời…).
Nguồn thứ cấp
Công trình tổng hợp, nghiên cứu hoặc bình luận dựa trên các nguồn khác.
4. Câu hỏi tự luyện
Sắp xếp các sự kiện theo thời gian từ sớm đến muộn: (1) Đại hội VI khởi xướng Đổi mới; (2) Hiệp định Paris; (3) Cách mạng tháng Tám; (4) Chiến thắng Điện Biên Phủ.
- A. 3 – 4 – 2 – 1
- B. 4 – 3 – 2 – 1
- C. 3 – 2 – 4 – 1
- D. 2 – 3 – 4 – 1
Trình tự: 1945 → 1954 → 1973 → 1986.
Điểm khác biệt chính giữa mốc 1973 và 1975 trong lịch sử Việt Nam là gì?
- A. 1973 gắn với đổi mới kinh tế, 1975 gắn với ASEAN.
- B. 1973 là bước ngoặt ngoại giao; 1975 là thắng lợi quyết định kết thúc chiến tranh.
- C. 1973 đánh dấu thành lập Liên hợp quốc; 1975 thành lập ASEAN.
- D. Hai mốc có cùng ý nghĩa và có thể thay thế nhau.
Hiệp định Paris là bước ngoặt ngoại giao; thắng lợi năm 1975 kết thúc chiến tranh.
Khẳng định nào đúng?
- A. ASEAN ra đời năm 1995 và Việt Nam gia nhập ngay năm đó.
- B. Việt Nam gia nhập WTO năm 1967.
- C. ASEAN thành lập năm 1967; Việt Nam gia nhập năm 1995.
- D. Liên hợp quốc là một tổ chức riêng của Đông Nam Á.
ASEAN thành lập năm 1967; Việt Nam gia nhập năm 1995.
Một nhà nghiên cứu tìm thấy bức thư viết đúng vào năm xảy ra sự kiện, do người trực tiếp tham gia viết. Bức thư được xếp vào loại nào phù hợp nhất?
- A. Nguồn sơ cấp.
- B. Nguồn thứ cấp.
- C. Không phải sử liệu.
- D. Luôn là bằng chứng hoàn toàn khách quan.
Thư do người tham gia viết cùng thời là nguồn sơ cấp; vẫn cần kiểm chứng độ tin cậy.
Nhận định nào phù hợp nhất với công cuộc Đổi mới bắt đầu năm 1986?
- A. Là sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN.
- B. Là chiến dịch quân sự kết thúc chiến tranh.
- C. Là quá trình thay đổi định hướng phát triển và cơ chế quản lý, trước hết trong kinh tế.
- D. Là thời điểm ra đời Liên hợp quốc.
Đổi mới bắt đầu năm 1986, nhấn mạnh thay đổi cơ chế quản lý và phát triển kinh tế.
Tư liệu chỉ cho biết: “Trong một giai đoạn, số trường phổ thông của địa phương tăng từ 40 lên 60.” Kết luận nào được chứng cứ hỗ trợ trực tiếp?
- A. Chất lượng dạy học tăng 50%.
- B. Số trường tăng 50%.
- C. Tất cả học sinh đều có kết quả học tập cao hơn.
- D. Ngân sách giáo dục tăng đúng 50%.
(60 − 40) / 40 = 50%; tư liệu không nói về chất lượng giáo dục hay ngân sách.
Luyện tập
Trắc nghiệm nhanh
Mười câu bám sát dạng đề. Đáp án được xáo trộn mỗi lần tải lại trang, và mỗi câu đều kèm giải thích ngay sau khi bạn chọn.
Luyện tập nhanh — Lịch sử 12
Đúng 0/10Địa lí 12
Phần 1
Địa lí tự nhiên
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Trên đất liền: cực Bắc 23°23′B (Lũng Cú, Hà Giang) — cực Nam 8°34′B (Đất Mũi, Cà Mau) — cực Tây 102°09′Đ (A Pa Chải, Điện Biên) — cực Đông 109°24′Đ (Vạn Thạnh, Khánh Hoà).
Diện tích đất liền hơn 331 nghìn km²; vùng biển rộng khoảng 1 triệu km²; múi giờ số 7.
Vùng biển gồm 5 bộ phận: nội thuỷ – lãnh hải (12 hải lí) – vùng tiếp giáp lãnh hải (12 hải lí tiếp theo) – vùng đặc quyền kinh tế (200 hải lí tính từ đường cơ sở) – thềm lục địa.
2. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
| Thành phần | Biểu hiện |
|---|---|
| Khí hậu | Nhiệt độ TB năm trên 20 °C (trừ vùng núi cao); tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương; lượng mưa 1 500–2 000 mm/năm; độ ẩm trên 80% |
| Gió mùa mùa đông | Từ tháng 11 đến tháng 4, gió mùa Đông Bắc từ áp cao Siberia; nửa đầu mùa lạnh khô, nửa sau lạnh ẩm có mưa phùn; chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc, suy yếu dần về phía Nam |
| Gió mùa mùa hạ | Từ tháng 5 đến tháng 10; đầu mùa gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương gây hiệu ứng phơn khô nóng ở Bắc Trung Bộ; giữa và cuối mùa gió mùa Tây Nam gây mưa lớn cả nước |
| Địa hình | Xâm thực mạnh ở miền đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu; địa hình karst phát triển |
| Sông ngòi | Mạng lưới dày đặc (hơn 2 360 sông dài trên 10 km); nhiều nước, giàu phù sa; chế độ nước theo mùa |
| Đất & sinh vật | Quá trình feralit là chủ yếu, đất feralit đỏ vàng chiếm diện tích lớn; hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa thường xanh |
Biểu đồ nhiệt độ – lượng mưa ba trạm tiêu biểu
Tương tác3. Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên
Bắc – Nam
Ranh giới dãy Bạch Mã (16°B). Phía Bắc: nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt năm lớn, 2–3 tháng dưới 18 °C. Phía Nam: cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ, hai mùa mưa – khô rõ rệt.
Đông – Tây
Ba dải: vùng biển và thềm lục địa → vùng đồng bằng ven biển → vùng đồi núi. Ví dụ tiêu biểu: Đông Bắc lạnh hơn Tây Bắc cùng độ cao do gió mùa Đông Bắc; sườn Đông và sườn Tây Trường Sơn mưa lệch pha nhau.
Theo độ cao
- Đai nhiệt đới gió mùa: dưới 600–700 m (miền Bắc), dưới 900–1 000 m (miền Nam)
- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: đến 2 600 m
- Đai ôn đới gió mùa trên núi: trên 2 600 m — chỉ có ở Hoàng Liên Sơn
Ba miền địa lí tự nhiên
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Phần 2
Địa lí dân cư
Quy mô & gia tăng
Dân số đông, hơn 100 triệu người, đứng thứ 3 Đông Nam Á. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên đã giảm xuống dưới 1%/năm nhưng mỗi năm dân số vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người do quy mô dân số lớn.
Cơ cấu
Nước ta đang ở thời kì cơ cấu dân số vàng nhưng đồng thời bước vào giai đoạn già hoá dân số. 54 dân tộc, người Kinh chiếm khoảng 85%.
Phân bố
Rất không đều: tập trung ở đồng bằng, ven biển và đô thị (Đồng bằng sông Hồng có mật độ cao nhất); thưa thớt ở trung du, miền núi (Tây Bắc, Tây Nguyên thấp nhất).
Đô thị hoá
Trình độ đô thị hoá chưa cao nhưng đang diễn ra nhanh; tỉ lệ dân thành thị khoảng 38–40%. Hai đô thị đặc biệt: Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Phần 3
Địa lí các ngành kinh tế
| Ngành | Đặc điểm hiện nay | Phân bố tiêu biểu |
|---|---|---|
| Trồng trọt | Vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong nông nghiệp nhưng đang giảm; chuyển sang sản xuất hàng hoá, nông nghiệp sinh thái | Lúa: ĐB sông Cửu Long, ĐB sông Hồng. Cà phê: Tây Nguyên. Cao su: Đông Nam Bộ. Chè: TDMN Bắc Bộ |
| Chăn nuôi | Tỉ trọng tăng; phát triển theo hướng trang trại, công nghiệp | Lợn và gia cầm: hai đồng bằng lớn. Trâu: TDMN Bắc Bộ. Bò: Bắc Trung Bộ, Duyên hải NTB, Tây Nguyên |
| Lâm nghiệp | Độ che phủ rừng khoảng 42%; đẩy mạnh trồng rừng và bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng | Tập trung ở trung du, miền núi và Bắc Trung Bộ |
| Thuỷ sản | Sản lượng nuôi trồng đã vượt khai thác; là mặt hàng xuất khẩu chủ lực | Nuôi trồng: ĐB sông Cửu Long (tôm, cá tra). Khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu |
| Công nghiệp | Cơ cấu chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp chế biến, chế tạo; giảm công nghiệp khai khoáng | Ba trung tâm lớn nhất: TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng. Các vùng động lực: Đông Nam Bộ, ĐB sông Hồng |
| Dịch vụ | Tỉ trọng trong GDP cao nhất và tiếp tục tăng | GTVT: các hành lang kinh tế Bắc – Nam, cảng biển nước sâu. Du lịch: Vịnh Hạ Long, Quần thể Tràng An, Phong Nha – Kẻ Bàng, Cố đô Huế, Hội An, Mỹ Sơn |
Phần 4
Địa lí các vùng kinh tế
| Vùng | Thế mạnh nổi bật | Vấn đề trọng tâm |
|---|---|---|
| Trung du và miền núi Bắc Bộ | Khoáng sản phong phú nhất cả nước; thuỷ điện lớn (Sơn La, Hoà Bình); cây công nghiệp cận nhiệt (chè), cây dược liệu; chăn nuôi gia súc lớn; kinh tế biển ở Quảng Ninh | Khai thác thế mạnh gắn với bảo vệ rừng đầu nguồn và giảm chênh lệch phát triển |
| Đồng bằng sông Hồng | Đất phù sa màu mỡ; dân cư – lao động dồi dào, trình độ cao; cơ sở hạ tầng tốt nhất; trung tâm chính trị – văn hoá – khoa học | Sức ép dân số lên tài nguyên; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá |
| Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung | Lãnh thổ kéo dài, giáp biển toàn tuyến; cảng nước sâu; du lịch biển và di sản; nuôi trồng thuỷ sản; điện gió, điện mặt trời | Phát triển kinh tế biển đảo; phòng chống thiên tai (bão, lũ, hạn, cát bay) |
| Tây Nguyên | Đất badan rộng lớn — vùng chuyên canh cà phê, hồ tiêu, cao su lớn nhất; thuỷ điện trên sông Xê Xan, Xrê Pôk, Đồng Nai; bô-xít; rừng | Khai thác hợp lí tài nguyên nước và rừng; ổn định vùng chuyên canh; bảo tồn không gian văn hoá cồng chiêng |
| Đông Nam Bộ | Vùng kinh tế phát triển nhất; dầu khí thềm lục địa; công nghiệp và dịch vụ hàng đầu; thu hút FDI lớn nhất | Khai thác theo chiều sâu; xử lí ô nhiễm môi trường và quá tải hạ tầng đô thị |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Vựa lúa và vựa thuỷ sản, trái cây lớn nhất cả nước; diện tích đất phù sa rộng | Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên: đất phèn, đất mặn, thiếu nước ngọt mùa khô; thích ứng biến đổi khí hậu và nước biển dâng |
Kĩ năng
Công thức tính và nhận dạng biểu đồ
Mật độ dân số (người/km²) \(=\dfrac{\text{Số dân}}{\text{Diện tích}}\)
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) \(=\dfrac{\text{Tỉ suất sinh} - \text{Tỉ suất tử}}{10}\) (khi hai tỉ suất tính bằng ‰)
Tỉ trọng (%) \(=\dfrac{\text{Giá trị thành phần}}{\text{Tổng thể}}\times 100\)
Tốc độ tăng trưởng (%) \(=\dfrac{\text{Giá trị năm sau}}{\text{Giá trị năm gốc}}\times 100\) (năm gốc quy về 100%)
Bình quân lương thực đầu người (kg/người) \(=\dfrac{\text{Sản lượng lương thực (kg)}}{\text{Số dân}}\)
Năng suất (tạ/ha) \(=\dfrac{\text{Sản lượng (tạ)}}{\text{Diện tích (ha)}}\)
Độ che phủ rừng (%) \(=\dfrac{\text{Diện tích rừng}}{\text{Diện tích tự nhiên}}\times 100\)
Cán cân xuất nhập khẩu = Xuất khẩu − Nhập khẩu (dương là xuất siêu, âm là nhập siêu)
Máy tính công thức Địa lí
Tương tácNhận dạng biểu đồ — bảng quyết định
| Từ khoá trong đề | Loại biểu đồ | Ghi nhớ |
|---|---|---|
| "cơ cấu", "tỉ trọng" — 1 đến 3 năm | Tròn | Nếu số liệu tuyệt đối phải xử lí ra %; bán kính khác nhau khi tổng khác nhau |
| "cơ cấu", "chuyển dịch cơ cấu" — 4 năm trở lên | Miền | Trục tung luôn là 100%, trục hoành chia theo khoảng cách năm |
| "tốc độ tăng trưởng", "tốc độ phát triển" | Đường | Phải xử lí số liệu, năm gốc = 100% |
| "tình hình", "so sánh" giá trị giữa các đối tượng | Cột | Cột đơn, cột ghép, cột chồng tuỳ số đối tượng |
| Hai đại lượng khác đơn vị (mm và °C; nghìn ha và tạ/ha) | Kết hợp cột và đường | Hai trục tung, ghi rõ đơn vị mỗi trục |
Cho bảng sản lượng lúa và dân số nước ta: năm 2015 là 45,1 triệu tấn và 92,2 triệu người; năm 2022 là 42,7 triệu tấn và 99,5 triệu người. Tính bình quân lương thực đầu người hai năm và nhận xét.
- Đổi đơn vị: 45,1 triệu tấn = 45,1 × 10⁹ kg; dân số 92,2 × 10⁶ người.
- Năm 2015: \(\dfrac{45{,}1\times10^9}{92{,}2\times10^6}\approx 489{,}2\) kg/người.
- Năm 2022: \(\dfrac{42{,}7\times10^9}{99{,}5\times10^6}\approx 429{,}1\) kg/người.
Nhận xét: bình quân lương thực đầu người giảm khoảng 60 kg/người trong giai đoạn 2015–2022, do sản lượng lúa giảm nhẹ (chuyển đổi một phần diện tích lúa sang cây trồng khác có giá trị cao hơn) trong khi dân số vẫn tăng. Điều này không đồng nghĩa với mất an ninh lương thực, vì cơ cấu bữa ăn đã đa dạng hơn và nước ta vẫn xuất khẩu gạo.
Thực hành
Thao tác số liệu và quy đổi đơn vị
Địa lí là môn "có công thức" nhất trong ba môn xã hội. Điểm rơi vào đúng hai chỗ: tính đúng và nhận xét đúng. Học thuộc vùng miền ít giá trị hơn nhiều so với thao tác số liệu nhanh và chính xác.
1. Bốn công thức bổ sung
GDP bình quân đầu người \(=\dfrac{\text{GDP}}{\text{Số dân}}\)
Biên độ nhiệt độ năm \(=\) Nhiệt độ tháng cao nhất \(-\) Nhiệt độ tháng thấp nhất (°C)
Cân bằng ẩm \(=\) Lượng mưa \(-\) Lượng bốc hơi (mm)
Tỉ số giới tính (nam trên 100 nữ) \(=\dfrac{\text{Số nam}}{\text{Số nữ}}\times 100\)
2. Quy đổi đơn vị — nơi mất điểm nhiều nhất
Tạ trên héc-ta thì nhân 10 · Ki-lô trên người thì nhân 1000
Năng suất (tạ/ha) \(=\dfrac{\text{Sản lượng (tấn)}\times 10}{\text{Diện tích (ha)}}\) — vì 1 tấn = 10 tạ.
Bình quân lương thực (kg/người) \(=\dfrac{\text{Sản lượng (tấn)}\times 1000}{\text{Số dân (người)}}\) — vì 1 tấn = 1 000 kg.
Quy đổi cần thuộc: 1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg · 1 km² = 100 ha · 1 ha = 10 000 m².
Bảng số liệu tự tính: sửa số, xem mọi chỉ tiêu cập nhật
Tương tácDiện tích, sản lượng lúa và số dân của địa phương X. Sửa bất kì ô nào để luyện phản xạ tính nhanh.
| Chỉ tiêu | 2015 | 2020 | 2024 | 2024 so với 2015 |
|---|
3. Ba câu hỏi luyện tập
Năm 2024 địa phương X gieo trồng 6 500 ha lúa, thu được 42 250 tấn. Năng suất lúa của địa phương X năm 2024 là:
A. 57,0 tạ/ha. B. 60,0 tạ/ha. C. 65,0 tạ/ha. D. 68,5 tạ/ha.
\(42\,250\times10\div6\,500=65{,}0\) tạ/ha.
Mẹo làm bài: tính luôn hai năm còn lại để dùng cho các câu sau — 2015 được 57,0 tạ/ha và 2020 được 60,0 tạ/ha. Quen tay thì cả ba phép chỉ mất khoảng 30 giây.
Diện tích lúa của địa phương X giảm từ 7 800 ha (2015) xuống 6 500 ha (2024); sản lượng giảm từ 44 460 tấn xuống 42 250 tấn. Lấy năm 2015 làm gốc (100%), tốc độ tăng trưởng diện tích, sản lượng và năng suất năm 2024 lần lượt là:
A. 83,3% — 95,0% — 114,0%. B. 95,0% — 83,3% — 114,0%. C. 83,3% — 114,0% — 95,0%. D. 116,7% — 105,0% — 87,7%.
Diện tích \(6\,500\div7\,800\times100\approx 83{,}3\%\). Sản lượng \(42\,250\div44\,460\times100\approx 95{,}0\%\). Năng suất \(65{,}0\div57{,}0\times100\approx 114{,}0\%\).
Ba con số này kể một câu chuyện rất điển hình: diện tích giảm mạnh, năng suất tăng khá, nên sản lượng chỉ giảm nhẹ. Đây chính là mô hình thâm canh — chuyển đổi đất trồng lúa sang mục đích khác nhưng bù lại bằng giống và kĩ thuật.
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu của địa phương X (diện tích 7 800 → 6 500 ha; sản lượng 44 460 → 42 250 tấn; số dân 228 → 250 nghìn người, giai đoạn 2015–2024)?
A. Sản lượng lúa giảm là do năng suất lúa giảm. B. Diện tích và sản lượng đều giảm, nhưng sản lượng giảm chậm hơn diện tích. C. Bình quân lương thực đầu người tăng liên tục qua các năm. D. Năng suất lúa năm 2024 gấp hơn hai lần năm 2015.
Diện tích còn 83,3% trong khi sản lượng còn 95,0% — sản lượng rõ ràng giảm chậm hơn.
A đảo ngược quan hệ: năng suất tăng, chính nó đã kìm bớt đà giảm của sản lượng. C sai vì sản lượng giảm còn dân số tăng, nên bình quân đầu người giảm (195 → 180 → 169 kg/người). D sai về độ lớn: 65 so với 57 chỉ tăng 14%.
Bài học: mỗi phương án nhận xét đều phải quy về một phép so sánh cụ thể. Đừng chấp nhận một nhận xét chỉ vì nó "nghe hợp lí".
Để thể hiện diện tích và năng suất lúa của địa phương X giai đoạn 2015–2024, dạng biểu đồ thích hợp nhất là:
A. biểu đồ tròn. B. biểu đồ miền. C. biểu đồ kết hợp cột và đường. D. biểu đồ đường.
Hai đại lượng khác đơn vị — ha và tạ/ha — nên phải dùng hai trục tung, tức biểu đồ kết hợp. A và B chỉ dùng cho cơ cấu, mà đề không hỏi cơ cấu. D chỉ hợp khi cả hai đại lượng đã được quy về cùng đơn vị phần trăm.
Quy tắc rút gọn: đếm số đơn vị trong yêu cầu. Một đơn vị → cột hoặc đường. Hai đơn vị → kết hợp. Đơn vị là % → tròn hoặc miền.
Chuyên đề V-ACT
Phân hóa lãnh thổ, kinh tế vùng và số liệu
1. Tự nhiên Việt Nam và phân hóa lãnh thổ
Nhớ đặc điểm → nguyên nhân → hệ quả thay vì chỉ thuộc tên vùng.
| Không gian/hiện tượng | Đặc điểm nổi bật | Hệ quả hoặc vấn đề cần liên hệ |
|---|---|---|
| Miền Bắc | Mùa đông chịu tác động rõ của gió mùa Đông Bắc | Có mùa đông lạnh; điều kiện sản xuất thay đổi theo mùa |
| Nam Bộ | Nóng quanh năm, hai mùa mưa và khô rõ nét | Phụ thuộc phân bố nước theo mùa; dễ gặp thiếu nước mùa khô ở một số nơi |
| Miền Trung | Nhiều sông ngắn, dốc; đồng bằng ven biển tương đối hẹp | Nguy cơ lũ lên nhanh; cần cảnh báo mưa lũ, quản lý lưu vực |
| Tây Nguyên | Nhiều cao nguyên, đất badan ở nhiều khu vực | Thuận lợi cho một số cây công nghiệp lâu năm; cần bảo vệ đất và rừng |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Địa hình thấp, mạng lưới sông rạch dày | Thuận lợi nông nghiệp, thủy sản; đối mặt xâm nhập mặn, sạt lở, ngập lụt |
Mưa lớn + sườn dốc + sông ngắn → nước tập trung nhanh → nguy cơ lũ quét/lũ lên nhanh.
Tuy nhiên, mức thiệt hại còn phụ thuộc che phủ rừng, quy hoạch, mức độ phơi lộ dân cư và năng lực phòng tránh.
- Đồng nhất thời tiết (trạng thái khí quyển trong thời gian ngắn) với khí hậu (đặc trưng thời tiết trong thời gian dài).
- Cho rằng một vùng chỉ có một loại thiên tai hoặc một điều kiện tự nhiên duy nhất.
- Kết luận “biến đổi khí hậu gây ra 100% một hiện tượng” khi đề không cung cấp chứng cứ đủ mạnh.
2. Dân cư, kinh tế và liên hệ vùng
Dân cư
Mật độ dân số = dân số / diện tích; phân bố dân cư phụ thuộc cả điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác lãnh thổ, hạ tầng và cơ hội việc làm.
Đô thị hóa
Thể hiện ở sự gia tăng vai trò, quy mô, tỉ lệ dân đô thị và lối sống đô thị; không thể kết luận thu nhập của mọi người đều tăng chỉ từ một chỉ tiêu đô thị hóa.
Nông – lâm – thủy sản: quan tâm khí hậu, đất, nguồn nước, lao động, thị trường, công nghệ và rủi ro thiên tai.
Công nghiệp: quan tâm nguồn nguyên liệu, điện, nhân lực, giao thông, thị trường, liên kết chuỗi cung ứng.
Dịch vụ: quan tâm dân cư, mức sống, hạ tầng, kết nối và nhu cầu tiêu dùng.
| Vùng | Liên hệ nhanh |
|---|---|
| Đồng bằng sông Hồng | Dân cư đông, cơ sở hạ tầng và công nghiệp – dịch vụ phát triển; áp lực đô thị và môi trường. |
| Đông Nam Bộ | Hoạt động công nghiệp, dịch vụ và liên kết thị trường mạnh; áp lực hạ tầng, môi trường và đô thị hóa. |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Sản xuất nông nghiệp và thủy sản quan trọng; bài toán nước ngọt, xâm nhập mặn và phát triển bền vững. |
| Tây Nguyên | Đất cao nguyên, cây công nghiệp, rừng và nguồn nước; cần phát triển phù hợp điều kiện sinh thái. |
| Duyên hải miền Trung | Kinh tế biển, cảng biển và du lịch; cần quản lý thiên tai, tài nguyên và kết nối vùng. |
3. Đọc bảng, biểu đồ và tính toán địa lí
| Chỉ tiêu | Công thức / cách hiểu | Lỗi cần tránh |
|---|---|---|
| Mật độ dân số | Dân số / diện tích (người/km²) | Phải đổi triệu người và nghìn km² cùng hệ đơn vị |
| Tỉ trọng | Bộ phận / tổng × 100% | Tổng các bộ phận phải hợp lí với 100% |
| Tốc độ tăng (%) | (Giá trị sau − giá trị trước) / giá trị trước × 100% | Không chia cho giá trị sau |
| Chỉ số phát triển (%) | Giá trị sau / giá trị gốc × 100% | Mức tăng 20% tương ứng chỉ số 120%, không phải 20% |
| Năng suất | Sản lượng / diện tích gieo trồng hoặc diện tích thu hoạch (đúng đề bài) | Kiểm tra tấn/ha, tạ/ha |
| Chênh lệch điểm phần trăm | Tỉ lệ sau − tỉ lệ trước | Từ 20% lên 25% là tăng 5 điểm phần trăm, tương đương tăng tương đối 25% |
| Chỉ tiêu | Năm 1 | Năm 2 |
|---|---|---|
| Sản lượng (nghìn tấn) | 120 | 150 |
| Tỉ trọng lao động dịch vụ | 20% | 25% |
| Dân số năm 2 (triệu người) | — | 3,6 |
| Diện tích vùng năm 2 (nghìn km²) | — | 9 |
Cột để so sánh quy mô giữa đối tượng; đường để xem xu hướng theo thời gian; tròn để thể hiện cơ cấu tại một vài thời điểm; miền để xem chuyển dịch cơ cấu qua nhiều năm.
Việc chọn loại biểu đồ phải dựa vào mục tiêu và dạng số liệu thực tế.
4. Câu hỏi tự luyện
Sản lượng tăng từ 120 lên 150 nghìn tấn. Mức tăng tương đối là bao nhiêu?
- A. 20%
- B. 25%
- C. 30%
- D. 125%
(150 − 120) / 120 × 100% = 25%.
Một vùng có 3,6 triệu người và diện tích 9 nghìn km². Mật độ dân số là:
- A. 40 người/km²
- B. 90 người/km²
- C. 400 người/km²
- D. 4.000 người/km²
3.600.000 / 9.000 = 400 người/km².
Tỉ trọng lao động dịch vụ từ 20% tăng lên 25%. Cách diễn đạt nào chính xác nhất?
- A. Tăng 5 điểm phần trăm.
- B. Tăng 5% theo nghĩa tương đối.
- C. Giảm 5 điểm phần trăm.
- D. Không thay đổi.
Từ 20% lên 25% là tăng 5 điểm phần trăm.
Khi mưa lớn xuất hiện trên lưu vực nhỏ có địa hình dốc và sông ngắn, nguy cơ nào thường cần đặc biệt lưu ý?
- A. Băng tuyết kéo dài.
- B. Lũ lên nhanh và lũ quét tại nơi có điều kiện phù hợp.
- C. Mọi khu vực đều chắc chắn khô hạn.
- D. Không có thiên tai liên quan đến nước.
Mưa lớn, lưu vực dốc và sông ngắn thường làm nước tập trung nhanh.
Giải pháp nào có tính thích ứng cao hơn tại vùng chịu xâm nhập mặn theo mùa?
- A. Tưới nước mặn cho mọi loại cây trồng.
- B. Bỏ hoàn toàn quan trắc chất lượng nước.
- C. Theo dõi độ mặn, dự trữ nước ngọt và điều chỉnh lịch thời vụ phù hợp.
- D. Dùng một giống cây trồng duy nhất cho mọi vị trí.
Quan trắc, trữ nước và điều chỉnh thời vụ là cách thích ứng dựa trên điều kiện thực tế.
Một bảng chỉ cho biết tỉ lệ dân thành thị của địa phương tăng qua ba kỳ điều tra. Kết luận nào chắc chắn nhất?
- A. Tỉ lệ dân thành thị tăng.
- B. Thu nhập của mọi người dân tăng.
- C. Ô nhiễm không khí chắc chắn giảm.
- D. Tất cả người dân đều chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp.
Chỉ dữ liệu về tỉ lệ dân thành thị tăng được xác nhận.
Nếu cần biểu diễn xu hướng sản lượng lúa hằng năm trong 10 năm, loại biểu đồ thường phù hợp nhất là:
- A. Biểu đồ đường.
- B. Biểu đồ tròn duy nhất.
- C. Sơ đồ tổ chức.
- D. Bản đồ hành chính không có kí hiệu số liệu.
Đường phù hợp để thể hiện xu hướng một chỉ tiêu theo thời gian.
Luyện tập
Trắc nghiệm nhanh
Mười câu bám sát dạng đề. Đáp án được xáo trộn mỗi lần tải lại trang, và mỗi câu đều kèm giải thích ngay sau khi bạn chọn.
Luyện tập nhanh — Địa lí 12
Đúng 0/10Kinh tế & Pháp luật 12
Chủ đề 1
Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định so với thời kì gốc — thuần tuý là con số. So sánh giữa các năm liên tiếp cho ta tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế rộng hơn: gồm tăng trưởng kinh tế + chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ + tiến bộ xã hội.
| Chỉ tiêu | Viết tắt | Nội dung |
|---|---|---|
| Tổng sản phẩm trong nước | GDP | Giá trị hàng hoá, dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong lãnh thổ một nước trong một năm |
| GDP bình quân đầu người | GDP/người | GDP chia cho tổng số dân — phản ánh mức sống trung bình |
| Tổng thu nhập quốc dân | GNI | Thu nhập do công dân một nước tạo ra, kể cả ở nước ngoài — phản ánh quy mô nền kinh tế đầy đủ hơn GDP vì tính cả yếu tố ngoài lãnh thổ |
| GNI bình quân đầu người | GNI/người | Mức thu nhập trung bình một người dân nhận được trong năm |
| Chỉ số phát triển con người | HDI | Tổng hợp 3 tiêu chí: sức khoẻ (tuổi thọ), giáo dục, thu nhập. Giá trị từ 0 đến 1 |
Chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế
- Tăng trưởng: GDP, GNI, GDP/người, GNI/người tăng.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, hợp lí: tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ; giảm tỉ trọng nông nghiệp trong GDP.
- Tiến bộ xã hội: HDI tăng; tuổi thọ, giáo dục, thu nhập tăng; tỉ lệ nghèo giảm; bất bình đẳng thu nhập (hệ số Gini) giảm.
Vai trò của tăng trưởng và phát triển
- Tiền đề vật chất để giảm nghèo.
- Tăng thu nhập, cải thiện phúc lợi và chất lượng cuộc sống.
- Tạo điều kiện giải quyết việc làm.
- Tạo nguồn lực củng cố quốc phòng – an ninh, chế độ chính trị, nâng cao vai trò quản lí của Nhà nước.
- Với Việt Nam: điều kiện tiên quyết để khắc phục nguy cơ tụt hậu.
Tăng trưởng kinh tế là một nội dung, là điều kiện tiên quyết và điều kiện vật chất của phát triển bền vững. Nhưng tăng trưởng không hợp lí (chạy theo số lượng, huỷ hoại môi trường, gia tăng bất bình đẳng) sẽ cản trở phát triển bền vững.
Ngược lại, phát triển bền vững đòi hỏi nâng cao chất lượng tăng trưởng cùng các chính sách xã hội, nhờ đó giữ ổn định chính trị, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và quay lại thúc đẩy tăng trưởng.
Chủ đề 2
Hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một quốc gia gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các nước khác trong khu vực và trên thế giới, dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.
Trong điều kiện toàn cầu hoá, hội nhập là tất yếu khách quan: mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại, tạo việc làm. Với nước đang phát triển như Việt Nam, hội nhập giúp tiếp cận vốn, khoa học – công nghệ, kinh nghiệm quản lí, rút ngắn khoảng cách với các nước tiên tiến.
Ba cấp độ hội nhập
- Song phương: kí kết với từng đối tác (FTA Việt Nam – Hàn Quốc, VN – EAEU)
- Khu vực: AEC, ASEAN+
- Toàn cầu: WTO, Liên hợp quốc, IMF, WB
Hình thức chủ yếu
- Thương mại quốc tế (xuất – nhập khẩu)
- Đầu tư quốc tế (FDI, ODA)
- Dịch vụ thu ngoại tệ (du lịch, kiều hối, xuất khẩu lao động)
- Hợp tác khoa học – công nghệ
Cơ hội
Mở rộng thị trường, thu hút vốn và công nghệ, tạo việc làm, nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao vị thế quốc gia.
Thách thức
Cạnh tranh gay gắt với hàng ngoại; phụ thuộc vào biến động kinh tế thế giới; nguy cơ ô nhiễm do công nghệ lạc hậu chuyển vào; giữ gìn bản sắc văn hoá.
| Mức độ (từ thấp đến cao) | Nội dung |
|---|---|
| Thoả thuận thương mại ưu đãi (PTA) | Các bên hạ thấp một phần hàng rào thuế quan cho nhau, giữ nguyên hàng rào với bên ngoài |
| Hiệp định thương mại tự do (FTA) | Xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan giữa các bên; mỗi bên vẫn giữ chính sách thuế quan riêng với nước ngoài hiệp định |
| Liên minh thuế quan | Xoá bỏ thuế quan, rào cản phi thuế quan trong nội khối, đồng thời áp dụng biểu thuế quan chung với bên ngoài |
| Thị trường chung | Thêm tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên |
| Liên minh kinh tế | Thị trường chung + chính sách kinh tế chung, mục tiêu chung cho toàn liên minh |
Chủ đề 3
Bảo hiểm và an sinh xã hội
| Loại bảo hiểm | Tính chất | Nội dung chính |
|---|---|---|
| Bảo hiểm xã hội | Bắt buộc & tự nguyện | Bù đắp thu nhập khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động (hưu trí), tử tuất |
| Bảo hiểm y tế | Bắt buộc toàn dân | Chi trả chi phí khám chữa bệnh theo mức hưởng |
| Bảo hiểm thất nghiệp | Bắt buộc với người lao động có hợp đồng | Trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, tư vấn giới thiệu việc làm |
| Bảo hiểm thương mại | Tự nguyện, theo hợp đồng | Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ (xe cơ giới, cháy nổ, hàng hoá…) |
Vai trò của bảo hiểm
- Kinh tế: chuyển giao rủi ro; kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển; ổn định, tăng thu ngân sách; thúc đẩy hội nhập.
- Xã hội: giảm thiểu tổn thất, bảo đảm an toàn cuộc sống; hình thành lối sống tiết kiệm; tạo việc làm.
An sinh xã hội
Hệ thống chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội nhằm giảm nghèo, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân trước rủi ro giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội.
Vai trò: người được hưởng có việc làm, thu nhập, được tiếp cận dịch vụ cơ bản; với xã hội — nâng cao hiệu quả quản lí, giảm nghèo, giảm bất bình đẳng giữa các vùng và nhóm dân cư.
① Việc làm, thu nhập và giảm nghèo — chính sách chủ động phòng ngừa rủi ro.
② Bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) — trụ cột chính, giúp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi mất hoặc giảm thu nhập.
③ Trợ giúp xã hội — trợ giúp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật nặng, trẻ mồ côi…) và trợ cấp đột xuất khi gặp thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh.
④ Dịch vụ xã hội cơ bản — y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thông tin.
Chủ đề 4 & 5
Lập kế hoạch kinh doanh — Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
① Xác định ý tưởng kinh doanh → ② Xác định mục tiêu (cụ thể, đo được, khả thi, có thời hạn) → ③ Phân tích điều kiện thực hiện (vốn, nhân lực, mặt bằng, pháp lí) → ④ Xác định chiến lược kinh doanh (sản phẩm, giá, phân phối, tiếp thị) → ⑤ Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.
| Bước | Nội dung cần làm rõ |
|---|---|
| 1. Ý tưởng | Kinh doanh gì, cho ai, bằng cách nào. Nguồn ý tưởng: lợi thế nội tại (đam mê, hiểu biết, khả năng huy động vốn, nhân sự) và cơ hội bên ngoài (nhu cầu chưa được đáp ứng, nguồn cung, chính sách). Ý tưởng phải mới, sáng tạo, khả thi, có lợi nhuận. |
| 2. Mục tiêu | Ngắn hạn (1 tháng – 1 năm: doanh số, thị phần, có lãi); trung hạn (2 – 5 năm: phát triển sản phẩm, xây dựng thương hiệu); dài hạn (từ 5 năm: gắn với sứ mệnh, tầm nhìn). Tiêu chí: nhất quán, cụ thể, khả thi, linh hoạt. |
| 3. Điều kiện thực hiện | Phân tích sản phẩm (chất lượng, giá, tính năng), khách hàng (nhu cầu, thu nhập, thị hiếu, độ tuổi), đối thủ cạnh tranh, điểm mạnh – điểm yếu, yếu tố pháp lí. |
| 4. Chiến lược | Chuỗi biện pháp để đạt hiệu quả tối ưu, cụ thể hoá thành các kế hoạch: sản xuất/cung cấp sản phẩm; bán hàng, tiếp thị, quảng cáo; phát triển kinh doanh; tài chính (nhu cầu vốn, báo cáo tài chính dự kiến, điểm hoà vốn, cân đối dòng tiền); quản lí nhân sự. |
| 5. Cơ hội, rủi ro | Rủi ro: thiên tai, thay đổi chính sách, kĩ thuật, nguồn cung đầu vào… Biện pháp: quản trị rủi ro, đa dạng hoá quan hệ kinh doanh, lập nguồn dự trữ. |
Các hình thức trách nhiệm xã hội
- Kinh tế: sản xuất hàng hoá có chất lượng, tạo việc làm, sinh lợi hợp pháp
- Pháp lí: tuân thủ pháp luật — nộp thuế, hợp đồng lao động, tiêu chuẩn môi trường
- Đạo đức: ứng xử công bằng, trung thực với người lao động, khách hàng, đối tác
- Từ thiện, nhân văn: đóng góp cho cộng đồng, hoạt động thiện nguyện
Ý nghĩa
Nâng cao uy tín và thương hiệu; giữ chân người lao động giỏi; tăng niềm tin của khách hàng và nhà đầu tư; góp phần giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường — qua đó giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, thuế và các quy định liên quan · Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, an toàn, bảo đảm quyền lợi chính đáng của người lao động · Duy trì chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi và niềm tin của người tiêu dùng · Cùng tập thể lãnh đạo xây dựng kế hoạch thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, phù hợp với lĩnh vực và khả năng của doanh nghiệp.
Chủ đề 6
Quản lí thu chi trong gia đình
- Xác định mục tiêu tài chính — ngắn hạn (trong vòng 1 năm: mua tivi, tủ lạnh, đi du lịch), trung hạn (khoảng 2 – 5 năm: trả trước mua xe, chuẩn bị sinh con), dài hạn (từ 5 năm: xây nhà, cho con du học). Liệt kê, xếp thứ tự ưu tiên; mục tiêu phải cụ thể, đo được, khả thi, có thời hạn và được cả nhà thống nhất.
- Xác định các nguồn thu nhập — chủ động (từ sức lao động: lương, thưởng, lợi nhuận kinh doanh) và thụ động (không cần bỏ sức lao động: lãi tiền gửi, cho thuê nhà, tài sản thừa kế, bản quyền, trúng thưởng).
- Thống nhất các khoản chi thiết yếu (ăn, mặc, ở, đi lại, học hành) và không thiết yếu (quan hệ xã hội, giải trí, mua sắm xa xỉ); ưu tiên chi thiết yếu.
- Thống nhất tỉ lệ phân chia giữa chi thiết yếu, chi không thiết yếu và tiết kiệm, rồi phân bổ số tiền cụ thể cho từng khoản.
- Thực hiện theo kế hoạch — ghi chép, đối chiếu định mức, cắt giảm khoản không cần thiết khi chi vượt; thu nhập giảm (mất việc, kinh doanh thua lỗ) thì điều chỉnh ngay kế hoạch.
Tỉ lệ tham khảo: phổ biến là 50 – 30 – 20 — 50% nhu cầu thiết yếu, 30% mong muốn cá nhân, 20% tiết kiệm và đầu tư. Gia đình muốn tích luỹ nhanh có thể chọn 50% thiết yếu – 20% không thiết yếu – 30% cho mục tiêu tài chính (tiết kiệm, đầu tư, dự phòng). Tỉ lệ tuỳ đặc điểm từng gia đình và được điều chỉnh theo thời điểm.
Bảng phân bổ thu chi theo nguyên tắc 50 – 30 – 20
Tương tácChủ đề 7
Quyền và nghĩa vụ công dân về kinh tế
| Lĩnh vực | Quyền | Nghĩa vụ |
|---|---|---|
| Kinh doanh | Tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm; tự chủ lựa chọn hình thức tổ chức, quy mô, ngành nghề; bình đẳng trong hợp tác và cạnh tranh | Đăng kí kinh doanh; kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí; bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng; bảo vệ môi trường; tuân thủ pháp luật lao động |
| Nộp thuế | Được hướng dẫn, cung cấp thông tin; được hoàn thuế, miễn giảm theo quy định; khiếu nại, tố cáo về thuế | Nộp thuế đầy đủ, đúng hạn; đăng kí và kê khai trung thực; giữ sổ sách chứng từ |
| Sở hữu tài sản | Ba quyền của chủ sở hữu: chiếm hữu – sử dụng – định đoạt | Không xâm phạm tài sản của người khác; tôn trọng lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; thực hiện nghĩa vụ tài sản theo hợp đồng và theo luật |
Máy tính thuế thu nhập cá nhân luỹ tiến từng phần
Tương tác| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất | Thuế bậc này |
|---|
Chủ đề 8
Quyền và nghĩa vụ công dân về văn hoá, xã hội
Quyền học tập
Học không hạn chế, học thường xuyên, học suốt đời; bình đẳng về cơ hội học tập. Nghĩa vụ: hoàn thành giáo dục bắt buộc, tôn trọng nội quy nhà trường.
Quyền được bảo đảm an sinh xã hội
Được hưởng bảo hiểm, trợ giúp xã hội, tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản. Nghĩa vụ: tham gia bảo hiểm theo quy định, không gian lận để hưởng chính sách.
Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ
Được khám chữa bệnh, được bảo vệ trong môi trường sống an toàn. Nghĩa vụ: giữ vệ sinh, phòng bệnh, tuân thủ quy định về y tế công cộng.
Quyền về văn hoá & di sản
Được hưởng thụ, sáng tạo và tiếp cận các giá trị văn hoá. Nghĩa vụ: bảo vệ di sản văn hoá, không lấn chiếm, huỷ hoại, mua bán trái phép cổ vật; tố giác hành vi vi phạm.
Quyền về môi trường
Được sống trong môi trường trong lành. Nghĩa vụ: bảo vệ môi trường, phân loại rác tại nguồn, tiết kiệm tài nguyên, không xả thải trái phép.
Hậu quả vi phạm
Tuỳ mức độ mà bị xử lí kỉ luật, xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường thiệt hại dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Chủ đề 9
Một số vấn đề cơ bản của pháp luật quốc tế
Pháp luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thoả thuận xây dựng, nhằm điều chỉnh quan hệ giữa họ với nhau.
Bảy nguyên tắc cơ bản: ① Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia. ② Cấm dùng vũ lực hay đe doạ dùng vũ lực. ③ Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình. ④ Không can thiệp vào công việc nội bộ. ⑤ Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác. ⑥ Dân tộc tự quyết. ⑦ Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế (pacta sunt servanda).
| Vùng biển theo UNCLOS 1982 | Phạm vi | Quy chế pháp lí |
|---|---|---|
| Nội thuỷ | Phía trong đường cơ sở | Quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối như trên đất liền |
| Lãnh hải | 12 hải lí tính từ đường cơ sở | Chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ; tàu thuyền nước ngoài được hưởng quyền đi qua không gây hại |
| Tiếp giáp lãnh hải | 12 hải lí tiếp theo (đến 24 hải lí) | Quốc gia ven biển kiểm soát về hải quan, thuế, y tế, nhập cư |
| Đặc quyền kinh tế | Đến 200 hải lí từ đường cơ sở | Quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác tài nguyên; quyền tài phán về nghiên cứu khoa học biển và bảo vệ môi trường biển |
| Thềm lục địa | Đến 200 hải lí, có thể mở rộng tối đa 350 hải lí | Quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác tài nguyên đáy biển và lòng đất dưới đáy biển |
Anh K mở cửa hàng bán đồ điện tử nhưng không đăng kí kinh doanh, đồng thời không kê khai nộp thuế trong hai năm. Khi bị kiểm tra, anh cho rằng cửa hàng nhỏ nên không cần đăng kí. Hãy nhận xét hành vi của anh K.
- Xác định hành vi: anh K đã vi phạm hai nghĩa vụ — nghĩa vụ đăng kí kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.
- Căn cứ: công dân có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề pháp luật không cấm, nhưng quyền đó gắn liền với nghĩa vụ đăng kí và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí. Nộp thuế là nghĩa vụ hiến định của mọi người có thu nhập chịu thuế, không phụ thuộc quy mô lớn hay nhỏ.
- Bác bỏ lập luận của anh K: quy mô nhỏ có thể được áp dụng hình thức thuế khoán đơn giản hơn, chứ không phải là căn cứ để miễn đăng kí và miễn thuế.
- Hậu quả: bị xử phạt vi phạm hành chính, buộc đăng kí kinh doanh, truy thu số thuế còn thiếu và tiền chậm nộp; nếu trốn thuế với số tiền lớn thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Bài học: thực hiện quyền tự do kinh doanh phải đi liền với thực hiện đầy đủ nghĩa vụ pháp lí.
Ôn lớp 10
Nền kinh tế, thị trường, ngân sách, doanh nghiệp và tín dụng
Kiến thức kinh tế lớp 10 vẫn được hỏi trong đề đánh giá năng lực, chủ yếu ở dạng nhận diện khái niệm và tình huống. Công thức tính toán nằm ở chương Kinh tế học cơ bản.
1. Hoạt động kinh tế và các chủ thể
Sản xuất
Hoạt động kinh tế cơ bản, tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần. Sản xuất là gốc, giữ vai trò quyết định.
Phân phối – trao đổi
Phân phối: chia yếu tố sản xuất cho các ngành, đơn vị (phân phối cho sản xuất) và chia kết quả sản xuất (phân phối cho tiêu dùng). Trao đổi: đưa sản phẩm tới người tiêu dùng. Đây là cầu nối sản xuất với tiêu dùng; phân phối phù hợp thì thúc đẩy, không phù hợp thì kìm hãm sản xuất.
Tiêu dùng
Sử dụng hàng hoá, dịch vụ để thoả mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. Là mục đích, động lực của sản xuất — "đơn đặt hàng" của xã hội, căn cứ để xác định số lượng, cơ cấu, chất lượng sản phẩm.
| Chủ thể | Là ai | Vai trò |
|---|---|---|
| Sản xuất | Nhà đầu tư, sản xuất, kinh doanh | Sử dụng yếu tố sản xuất để tạo hàng hoá, dịch vụ, thu lợi nhuận; đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai; có trách nhiệm không cung cấp hàng hoá gây hại cho con người |
| Trung gian | Thương nhân phân phối, môi giới chứng khoán, bất động sản, giới thiệu việc làm, ngân hàng… | Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, cung cấp thông tin, giúp nền kinh tế linh hoạt, hiệu quả hơn |
| Tiêu dùng | Người mua hàng hoá, dịch vụ cho sinh hoạt, sản xuất | Định hướng, tạo động lực cho sản xuất; có trách nhiệm với sự phát triển bền vững của xã hội |
| Nhà nước | Chủ thể quản lí nền kinh tế | Tạo môi trường pháp lí, ổn định chính trị và kinh tế vĩ mô; xây dựng chiến lược, quy hoạch, chính sách; đầu tư kết cấu hạ tầng và một số lĩnh vực then chốt; khắc phục khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát; gắn tăng trưởng với công bằng xã hội |
2. Thị trường và cơ chế thị trường
Thị trường là nơi các chủ thể kinh tế tương tác để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ khi mua bán. Yếu tố cơ bản: hàng hoá, tiền tệ, giá cả, người mua, người bán. Quan hệ cơ bản: hàng – tiền, mua – bán, cung – cầu.
Phân loại theo: đối tượng mua bán (thị trường cà phê, thép, bất động sản…); vai trò của sản phẩm (thị trường yếu tố sản xuất / hàng tiêu dùng); phạm vi (trong nước / thế giới); cách thức gặp nhau (truyền thống / trực tuyến); tính chất cạnh tranh (hoàn hảo / không hoàn hảo).
Ba chức năng: ① thừa nhận sự phù hợp của hàng hoá với nhu cầu, thị hiếu; ② cung cấp thông tin (giá, số lượng, chất lượng, mẫu mã…); ③ kích thích, điều tiết sản xuất và tiêu dùng.
Cơ chế thị trường
Cách thức vận hành nền kinh tế, trong đó các chủ thể tác động qua lại để phân bổ nguồn lực, hình thành giá cả, xác định khối lượng và cơ cấu sản xuất, tiêu dùng theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Ưu điểm
Điều tiết sản xuất, lưu thông, tiêu dùng tối ưu; tạo động lực sáng tạo, cải tiến kĩ thuật, hạ chi phí; phát huy tiềm năng mọi chủ thể, vùng miền; thúc đẩy liên kết và hội nhập. Cần điều kiện: yếu tố sản xuất dịch chuyển dễ, giá linh hoạt, thông tin nhanh nhạy và đầy đủ.
Nhược điểm
Tiềm ẩn khủng hoảng khi mất cân đối cung – cầu; có thể gây suy thoái môi trường tự nhiên, xã hội; phân hoá thu nhập, bất bình đẳng về cơ hội. Vì vậy Nhà nước tham gia điều tiết ở mức độ nhất định.
Giá cả thị trường
Giá hình thành do tương tác giữa người mua và người bán tại một thời điểm, địa điểm. Chức năng: cung cấp thông tin để mở rộng hay thu hẹp sản xuất, tăng hay giảm tiêu dùng; phân bổ lại nguồn lực giữa các ngành; là công cụ để Nhà nước quản lí, điều tiết nền kinh tế.
3. Ngân sách nhà nước và thuế
Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, để bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
Đặc điểm: tính pháp lí cao (lập và sử dụng theo Luật Ngân sách nhà nước); do cơ quan có thẩm quyền quyết định; gồm các khoản thu chi được dự toán; thu chi theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp; hướng tới lợi ích chung của quốc gia.
Vai trò: duy trì bộ máy nhà nước, quốc phòng, an ninh; điều tiết thị trường, bình ổn giá, kiềm chế lạm phát; điều tiết thu nhập qua thuế và phúc lợi, hạn chế bất bình đẳng; định hướng sản xuất vào vùng, lĩnh vực cần thiết; lập quỹ dự trữ phòng chống thiên tai, dịch bệnh; mở rộng quan hệ đối ngoại.
| Loại thuế | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Trực thu | Người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế; điều tiết trực tiếp vào thu nhập | Thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp |
| Gián thu | Người nộp và người chịu thuế không là một; thuế nằm trong giá hàng hoá, dịch vụ nên điều tiết gián tiếp vào thu nhập của người tiêu dùng | Thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo vệ môi trường |
4. Sản xuất kinh doanh và các mô hình
Sản xuất kinh doanh là quá trình sử dụng lao động, vốn, kĩ thuật, tài nguyên và các nguồn lực khác để tạo ra hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho thị trường, thu lợi nhuận.
Hộ kinh doanh
Do một cá nhân (công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ) hoặc các thành viên hộ gia đình đăng kí thành lập, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Quy mô nhỏ, quản lí gọn nhẹ, dễ tạo việc làm; nhưng khó huy động vốn, khó mở rộng, khó đáp ứng khách hàng lớn.
Hợp tác xã
Tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, thành lập trên tinh thần tự nguyện, vì lợi ích chung của thành viên; vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội. Theo Luật Hợp tác xã 2023: hợp tác xã có ít nhất 05 thành viên chính thức; liên hiệp hợp tác xã có ít nhất 03 hợp tác xã thành viên.
Doanh nghiệp
Tổ chức có tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng kí theo pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Đặc điểm: tồn tại theo một loại hình của Luật Doanh nghiệp 2020; vốn do một hoặc nhiều cá nhân, tổ chức góp; quy mô siêu nhỏ, nhỏ, vừa hoặc lớn.
| Lĩnh vực | Quy mô | Lao động BHXH bình quân năm | Doanh thu năm | Hoặc tổng nguồn vốn |
|---|---|---|---|---|
| Nông, lâm, thuỷ sản; công nghiệp, xây dựng | Siêu nhỏ | ≤ 10 | ≤ 3 tỉ | ≤ 3 tỉ |
| Nhỏ | ≤ 100 | ≤ 50 tỉ | ≤ 20 tỉ | |
| Vừa | ≤ 200 | ≤ 200 tỉ | ≤ 100 tỉ | |
| Thương mại, dịch vụ | Siêu nhỏ | ≤ 10 | ≤ 10 tỉ | ≤ 3 tỉ |
| Nhỏ | ≤ 50 | ≤ 100 tỉ | ≤ 50 tỉ | |
| Vừa | ≤ 100 | ≤ 300 tỉ | ≤ 100 tỉ |
| Loại hình | Chủ sở hữu, thành viên | Trách nhiệm tài sản |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp tư nhân | Một cá nhân làm chủ | Bằng toàn bộ tài sản của chủ; không có tư cách pháp nhân; chủ được tăng, giảm vốn đầu tư |
| Công ty TNHH một thành viên | Một tổ chức hoặc một cá nhân | Trong phạm vi vốn điều lệ |
| Công ty TNHH hai thành viên trở lên | Từ 2 đến 50 thành viên (tổ chức, cá nhân) | Trong phạm vi số vốn đã góp |
| Công ty cổ phần | Ít nhất 3 cổ đông, không hạn chế tối đa; vốn điều lệ chia thành cổ phần bằng nhau, được tự do chuyển nhượng | Trong phạm vi số vốn đã góp |
| Công ty hợp danh | Ít nhất 2 thành viên hợp danh là cá nhân (có thể có thêm thành viên góp vốn) | Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản |
5. Tín dụng và các dịch vụ tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa người cho vay và người vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả gốc và lãi. Đặc điểm: người cho vay chỉ nhường quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định; hai bên thoả thuận thời hạn và lãi suất theo quy định của pháp luật.
Vai trò: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông; là công cụ điều tiết kinh tế – xã hội của Nhà nước; huy động vốn thúc đẩy phát triển kinh tế; góp phần cải thiện đời sống dân cư.
Tín dụng ngân hàng
- Vay thế chấp: cần tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của người vay, được ngân hàng thẩm định giá.
- Vay tín chấp: không cần tài sản bảo đảm, dựa vào uy tín và khả năng trả nợ của người vay.
- Thẻ tín dụng: chủ thẻ chi tiêu trong hạn mức được cấp, sau một thời gian phải thanh toán lại cho ngân hàng.
Tín dụng thương mại
Giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh qua mua bán chịu, trả góp, trả chậm; đến hạn bên mua trả cả gốc và lãi bằng tiền. Đối tượng cho vay là hàng hoá; người bán chịu là người cho vay; công cụ là thương phiếu; khối lượng thường nhỏ, thời hạn ngắn.
Tín dụng nhà nước
Giữa Nhà nước với các chủ thể kinh tế, với nhà nước và tổ chức nước ngoài, qua phát hành công trái, trái phiếu. Được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; không vì mục tiêu lợi nhuận; đối tượng vay được chỉ định theo từng thời kì; lãi suất ưu đãi do Nhà nước quy định.
6. Lập kế hoạch tài chính cá nhân
Ba loại kế hoạch
- Ngắn hạn: dưới 3 tháng — cân đối chi tiêu với thu nhập, tiết kiệm khoản nhỏ.
- Trung hạn: từ 3 đến 6 tháng.
- Dài hạn: từ 6 tháng trở lên — tích luỹ khoản tiền lớn, gồm các mục tiêu ngắn và trung hạn làm bậc thang.
Bốn bước
- Xác định mục tiêu tài chính và thời hạn.
- Xác định tình hình tài chính hiện tại, thu và chi.
- Đặt quy tắc thu chi cụ thể, tránh chi tiêu ngoài kế hoạch, cân nhắc trước khi mua.
- Tuân thủ kế hoạch; cập nhật khi tình hình tài chính thay đổi.
Ý nghĩa
Cân đối các khoản chi cần thiết cho đời sống, học tập; chi tiêu lành mạnh, không lãng phí, không nợ nần; có dự phòng và tiết kiệm cho mục tiêu tương lai; thể hiện sự tự chủ, cẩn trọng trong chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư.
Câu 1. Một công ty môi giới bất động sản trong nền kinh tế là
- A. chủ thể sản xuất.
- B. chủ thể trung gian.
- C. chủ thể tiêu dùng.
- D. chủ thể Nhà nước.
Câu 2. Loại thuế nào sau đây là thuế gián thu?
- A. Thuế thu nhập cá nhân.
- B. Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- C. Thuế giá trị gia tăng.
- D. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Câu 3. Đặc điểm nào đúng với doanh nghiệp tư nhân?
- A. Có tư cách pháp nhân.
- B. Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.
- C. Có từ hai chủ sở hữu trở lên.
- D. Được phát hành cổ phần.
Câu 4. Khoản vay ngân hàng không cần tài sản bảo đảm, chỉ dựa vào uy tín và khả năng trả nợ của người vay là
- A. vay thế chấp.
- B. vay tín chấp.
- C. tín dụng thương mại.
- D. tín dụng nhà nước.
Câu 5. Một công ty thương mại có 45 lao động tham gia BHXH, doanh thu năm 80 tỉ đồng. Theo Nghị định 80/2021, công ty thuộc quy mô
- A. siêu nhỏ.
- B. nhỏ.
- C. vừa.
- D. lớn.
Câu 6. Bạn H lập kế hoạch tiết kiệm trong 5 tháng để mua máy tính. Đây là kế hoạch tài chính cá nhân
- A. ngắn hạn.
- B. trung hạn.
- C. dài hạn.
- D. dự phòng.
Câu 7. Đặc điểm nào đúng với ngân sách nhà nước?
- A. Thu chi theo nguyên tắc hoàn trả trực tiếp cho người nộp.
- B. Thu chi theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp.
- C. Do các doanh nghiệp lớn quyết định.
- D. Không cần lập dự toán.
Câu 5 — B. Lĩnh vực thương mại, dịch vụ: lao động ≤ 50 và doanh thu ≤ 100 tỉ thì là doanh nghiệp nhỏ (vượt ngưỡng siêu nhỏ: 10 lao động, 10 tỉ doanh thu).
Câu 6 — B. Trung hạn là từ 3 đến 6 tháng.
Câu 7 — B. Người nộp thuế không nhận lại trực tiếp một khoản tương ứng; ngân sách phục vụ lợi ích chung.
Ôn lớp 11
Cạnh tranh, cung – cầu, lao động – việc làm, lạm phát và kinh doanh
Phần lí thuyết kinh tế lớp 11. Bảng biến động giá theo cung – cầu và công thức tính lạm phát, thất nghiệp nằm ở chương Kinh tế học cơ bản.
1. Cạnh tranh
Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành điều kiện thuận lợi trong sản xuất, mua bán, tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ để thu lợi ích kinh tế cao nhất.
Nguyên nhân: các chủ thể sở hữu nguồn lực khác nhau, tồn tại độc lập và hành động trước hết vì lợi ích của mình; trong khi nguồn lực có hạn và điều kiện sản xuất, mua bán khác nhau. Cạnh tranh diễn ra giữa người sản xuất với nhau, giữa người tiêu dùng với nhau và giữa người sản xuất với người tiêu dùng.
Vai trò: động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh, ứng dụng tiến bộ kĩ thuật; người tiêu dùng có hàng hoá tốt, phong phú, giá hợp lí; nguồn lực được sử dụng linh hoạt, hiệu quả.
2. Cung, cầu
Cầu và các nhân tố ảnh hưởng
Cầu là lượng hàng hoá, dịch vụ người tiêu dùng có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định. Ngoài giá của chính hàng hoá đó, cầu phụ thuộc:
- thu nhập của người tiêu dùng;
- giá của hàng hoá thay thế, hàng hoá bổ sung;
- kì vọng về giá trong tương lai;
- tâm lí, tập quán, thị hiếu;
- quy mô dân số.
Cung và các nhân tố ảnh hưởng
Cung là lượng hàng hoá, dịch vụ người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định. Ngoài giá của chính hàng hoá đó, cung phụ thuộc:
- giá các yếu tố sản xuất (tiền công, nguyên liệu, thuê đất);
- trình độ công nghệ;
- kì vọng của người sản xuất về giá;
- số lượng người bán;
- chính sách của Nhà nước (thuế, trợ cấp).
3. Thị trường lao động và thị trường việc làm
Thị trường lao động
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ đời sống. Thị trường lao động là nơi người lao động và người sử dụng lao động thoả thuận, trao đổi về tiền lương, điều kiện làm việc và các chế độ khác trên cơ sở hợp đồng lao động.
Thị trường việc làm
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm. Thị trường việc làm là nơi gặp gỡ giữa người tìm việc và người cần tuyển lao động để thương lượng về công việc, tiền lương, điều kiện làm việc.
Xu hướng tuyển dụng
- Lao động nông nghiệp giảm; công nghiệp và dịch vụ tăng.
- Lao động đã qua đào tạo ngày càng chiếm ưu thế so với lao động chưa có chuyên môn.
- Lao động dịch vụ tăng nhanh hơn lao động trong các ngành sản xuất vật chất.
Quan hệ giữa hai thị trường
Tác động qua lại chặt chẽ. Khả năng cung ứng lao động và tạo việc làm quyết định tình trạng thất nghiệp hay thiếu lao động; hai bên dựa vào thông tin của hai thị trường để tìm việc và tuyển dụng. Giải quyết tốt quan hệ này giúp tăng việc làm, giảm thất nghiệp.
4. Thất nghiệp
| Cách phân loại | Loại | Nguyên nhân, biểu hiện |
|---|---|---|
| Theo nguồn gốc | Tạm thời | Người lao động chưa tìm được việc mới sau khi đổi việc hoặc đổi chỗ ở |
| Cơ cấu | Mất cân đối cung – cầu lao động; chuyển dịch cơ cấu ngành; thay đổi phương thức sản xuất | |
| Chu kì | Nền kinh tế suy thoái, khủng hoảng làm giảm cầu chung về lao động | |
| Theo tính chất | Tự nguyện | Không muốn làm vì điều kiện làm việc, mức lương chưa phù hợp |
| Không tự nguyện | Muốn đi làm nhưng không tìm được việc |
Hậu quả
- Người thất nghiệp: mất thu nhập, đời sống khó khăn, mai một chuyên môn.
- Doanh nghiệp: sức mua xã hội giảm, phải thu hẹp sản xuất, đóng cửa.
- Nền kinh tế: lãng phí nguồn lực, suy thoái, ngân sách giảm.
- Chính trị – xã hội: tệ nạn, mất trật tự, đình công, biểu tình.
Vai trò của Nhà nước
- Thường xuyên thông tin, dự báo tình hình thất nghiệp.
- Hoàn thiện thể chế thị trường lao động, thực thi pháp luật lao động.
- Khuyến khích doanh nghiệp mở rộng, chuyển đổi sản xuất để tạo việc làm.
- Chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ doanh nghiệp giữ việc làm; đào tạo lao động trình độ cao, hỗ trợ tự tạo việc làm.
5. Lạm phát
| Loại | Tỉ lệ lạm phát năm | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Vừa phải | dưới 10% | Giá trị đồng tiền tương đối ổn định |
| Phi mã | 10% – dưới 1000% | Đồng tiền mất giá nhanh |
| Siêu lạm phát | từ 1000% trở lên | Đồng tiền mất giá nghiêm trọng |
Nguyên nhân
- Lượng tiền trong lưu thông tăng vượt mức cần thiết.
- Tổng cầu tăng (chi tiêu, đầu tư) — cầu kéo.
- Chi phí sản xuất tăng — chi phí đẩy.
Hậu quả
- Kinh tế: doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, sản lượng giảm, lãng phí nguồn lực, thất nghiệp tăng.
- Xã hội: thu nhập thực tế giảm, đời sống khó khăn, phân hoá giàu nghèo tăng.
Nhà nước và công dân
Nhà nước: lạm phát do tiền tệ hoặc cầu kéo — giảm cung tiền, cắt giảm chi ngân sách, tăng thuế, kiểm soát giá; lạm phát do chi phí đẩy — khuyến khích đầu tư, giảm thuế, cải tiến kĩ thuật, giảm chi phí sản xuất.
Công dân: ủng hộ, chấp hành chính sách kiểm soát lạm phát của Nhà nước; tiêu dùng hợp lí; phê phán các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá bất hợp lí.
6. Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và năng lực của người kinh doanh
Ý tưởng kinh doanh
Điểm xuất phát của sản xuất kinh doanh, thể hiện sự sáng tạo để thu lợi nhuận; cần có tính vượt trội, mới mẻ, hữu dụng, khả thi và lợi thế cạnh tranh. Hai dạng: cải tiến cái đang có và kinh doanh mới. Nguồn: lợi thế nội tại (đam mê, khả năng huy động nguồn lực) và cơ hội bên ngoài (nhu cầu thị trường, sự cạnh tranh).
Cơ hội kinh doanh
Tập hợp hoàn cảnh thuận lợi tạo ra nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ của một nhóm khách hàng. Cơ hội tốt phải hấp dẫn, ổn định, đúng thời điểm, duy trì được sản phẩm và tạo giá trị cho người tiêu dùng. Ý tưởng và cơ hội tốt giúp tạo giá trị, có lợi nhuận; ngược lại dễ dẫn tới thất bại.
Năng lực cần thiết
- Chuyên môn, nghiệp vụ
- Tổ chức, lãnh đạo
- Nắm bắt cơ hội
- Thiết lập quan hệ
- Phân tích, sáng tạo; tầm nhìn chiến lược
- Kiên trì; thực hiện trách nhiệm xã hội
7. Đạo đức kinh doanh và văn hoá tiêu dùng
Đạo đức kinh doanh
Tập hợp nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, định hướng hành vi của chủ thể kinh doanh. Biểu hiện: giữ chữ tín, trung thực, trách nhiệm; tôn trọng lợi ích khách hàng và người lao động. Vi phạm: hàng giả, hàng kém chất lượng, quảng cáo sai sự thật, trốn thuế, gây ô nhiễm, thông đồng bán phá giá, đánh cắp bí mật thương mại.
Vai trò: điều chỉnh hành vi theo hướng tích cực, nâng cao chất lượng và uy tín doanh nghiệp, tạo niềm tin của khách hàng, thúc đẩy hợp tác và sự vững mạnh của nền kinh tế.
Văn hoá tiêu dùng
Tiêu dùng là đầu ra của sản xuất, định hướng và thúc đẩy sản xuất. Văn hoá tiêu dùng là thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, nhóm, cộng đồng hình thành qua thời gian; nó giữ gìn giá trị tốt đẹp và ảnh hưởng tới chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối của doanh nghiệp.
Đặc điểm của người Việt: tính kế thừa, tính giá trị (hướng tới chân – thiện – mĩ), tính thời đại, tính hợp lí. Biện pháp xây dựng: tuyên truyền nét đẹp tiêu dùng; giữ gìn giá trị truyền thống; học hỏi tiêu dùng văn minh; quảng bá văn hoá tiêu dùng Việt Nam.
Câu 1. Giá thịt lợn tăng mạnh nên nhiều gia đình chuyển sang mua thịt gà. Cầu về thịt gà tăng do nhân tố nào?
- A. Thu nhập của người tiêu dùng.
- B. Giá của hàng hoá thay thế.
- C. Thị hiếu của người tiêu dùng.
- D. Quy mô dân số.
Câu 2. Anh A vừa chuyển nhà sang tỉnh khác và đang tìm công việc mới phù hợp. Anh A thuộc loại thất nghiệp
- A. cơ cấu.
- B. chu kì.
- C. tạm thời.
- D. trá hình.
Câu 3. Một nền kinh tế có tỉ lệ lạm phát 15% một năm đang ở mức
- A. lạm phát vừa phải.
- B. lạm phát phi mã.
- C. siêu lạm phát.
- D. ổn định giá.
Câu 4. Hành vi nào là cạnh tranh không lành mạnh?
- A. Giảm giá bán nhờ cải tiến công nghệ, hạ chi phí.
- B. Tung tin sai sự thật về chất lượng sản phẩm của đối thủ.
- C. Mở rộng mạng lưới bán hàng ra nông thôn.
- D. Nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán hàng.
Câu 5. Biểu hiện nào thể hiện đạo đức kinh doanh?
- A. Quảng cáo phóng đại công dụng của sản phẩm.
- B. Giữ chữ tín, trung thực với khách hàng và đối tác.
- C. Bán phá giá để loại bỏ đối thủ.
- D. Khai giảm doanh thu để nộp ít thuế.
Câu 6. Xu hướng tuyển dụng nào đúng với thị trường lao động hiện nay?
- A. Tỉ trọng lao động nông nghiệp ngày càng tăng.
- B. Lao động chưa qua đào tạo ngày càng được ưu tiên.
- C. Lao động đã qua đào tạo ngày càng chiếm ưu thế.
- D. Lao động dịch vụ tăng chậm hơn lao động sản xuất vật chất.
Câu 1 — B. Thịt lợn và thịt gà thay thế được cho nhau: giá thịt lợn tăng thì cầu thịt gà tăng.
Câu 2 — C. Chưa tìm được việc sau khi đổi chỗ ở là thất nghiệp tạm thời.
Câu 3 — B. Từ 10% trở lên (dưới 1000%) là lạm phát phi mã.
Nền tảng A
Kinh tế học cơ bản — công thức và bài toán
Nửa kinh tế của môn này có công thức rõ ràng, gần với Địa lí — đây là phần luyện là lên điểm nhanh nhất.
1. Bốn hoạt động và bốn chủ thể
Sản – Phân – Trao – Tiêu
Sản xuất → phân phối → trao đổi → tiêu dùng. Bốn chủ thể tương ứng: chủ thể sản xuất, chủ thể tiêu dùng, chủ thể trung gian và Nhà nước (vừa quản lí vừa tham gia).
2. Cung – cầu và giá cả
| Biến động | Giá cân bằng | Lượng cân bằng |
|---|---|---|
| Cầu tăng, cung không đổi | Tăng | Tăng |
| Cầu giảm, cung không đổi | Giảm | Giảm |
| Cung tăng, cầu không đổi | Giảm | Tăng |
| Cung giảm, cầu không đổi | Tăng | Giảm |
Dịch chuyển đường cung – đường cầu, xem điểm cân bằng chạy
Tương tác3. Lạm phát
\[\text{Tỉ lệ lạm phát kì } t\ (\%)=\frac{CPI_t-CPI_{t-1}}{CPI_{t-1}}\times 100\]
Mức độ: lạm phát vừa phải (một chữ số, dưới 10%) · lạm phát phi mã (hai đến ba chữ số) · siêu lạm phát (từ bốn chữ số trở lên).
Nguyên nhân: cầu kéo (tổng cầu tăng quá nhanh) · chi phí đẩy (giá nguyên liệu, nhân công, xăng dầu tăng) · cung tiền tăng quá mức.
4. Thất nghiệp
\[\text{Tỉ lệ thất nghiệp}\ (\%)=\frac{\text{Số người thất nghiệp}}{\text{Lực lượng lao động}}\times 100\]
Lực lượng lao động = người có việc làm + người thất nghiệp. Người đi học, nội trợ, không tìm việc đều nằm ngoài lực lượng lao động — đây là chỗ bẫy.
Theo nguồn gốc: thất nghiệp tạm thời (đang chuyển việc) · thất nghiệp cơ cấu (kĩ năng không khớp nhu cầu) · thất nghiệp chu kì (do suy thoái). Theo tính chất: tự nguyện và không tự nguyện.
5. Thuế và tài chính cá nhân
Trực thu đánh vào thu nhập · Gián thu nấp trong giá
Thuế trực thu (thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp): ai chịu thuế thì người đó nộp.
Thuế gián thu (giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt, xuất nhập khẩu): người mua chịu, người bán nộp hộ.
Giá thanh toán \(=\) Giá chưa thuế \(\times(1+\) thuế suất GTGT\()\). Tách ngược: \[\text{Giá chưa thuế}=\frac{\text{Giá thanh toán}}{1+\text{thuế suất}}\]
Lãi kép: \(A=P(1+r)^n\); lãi đơn chỉ là \(P\cdot r\cdot n\). Quy tắc phân bổ 50 – 30 – 20: 50% nhu cầu thiết yếu, 30% mong muốn cá nhân, 20% tiết kiệm và đầu tư.
Máy tính kinh tế: lạm phát, thất nghiệp, VAT, lãi kép
Tương tácChỉ số giá tiêu dùng của một quốc gia năm 2023 là 106,5 và năm 2024 là 110,2. Tỉ lệ lạm phát năm 2024 xấp xỉ bao nhiêu?
A. 3,36%. B. 3,47%. C. 3,70%. D. 110,20%.
\(\dfrac{110{,}2-106{,}5}{106{,}5}\times100=\dfrac{3{,}7}{106{,}5}\times100\approx 3{,}47\%\).
Phương án C là bẫy: lấy hiệu số 3,7 rồi coi luôn đó là phần trăm, tức chia nhầm cho 100 thay vì cho CPI năm gốc. Phương án D nhầm chỉ số giá với tỉ lệ lạm phát.
Một địa phương có 500 nghìn người trong độ tuổi lao động, trong đó 380 nghìn người đang có việc làm, 20 nghìn người không có việc làm nhưng đang tìm việc và sẵn sàng làm việc, số còn lại đang đi học hoặc làm nội trợ và không tìm việc. Tỉ lệ thất nghiệp của địa phương là bao nhiêu?
A. 4,0%. B. 5,0%. C. 5,3%. D. 20,0%.
Lực lượng lao động \(=380+20=400\) nghìn người. Tỉ lệ thất nghiệp \(=\dfrac{20}{400}\times100=5{,}0\%\).
Phương án A là bẫy được gài cho đúng những người nhớ công thức nhưng không nhớ mẫu số: lấy \(20\div500=4\%\). Nhóm 100 nghìn người đi học và nội trợ không thuộc lực lượng lao động, vì họ không làm việc và cũng không tìm việc.
Anh H mua một thiết bị điện tử, hoá đơn ghi tổng số tiền thanh toán là 2 750 000 đồng, đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%. Giá bán chưa có thuế của thiết bị là bao nhiêu?
A. 2 475 000 đồng. B. 2 500 000 đồng. C. 2 525 000 đồng. D. 2 675 000 đồng.
\(2\,750\,000\div1{,}1=2\,500\,000\) đồng.
Phương án A là bẫy rất hay gặp: lấy \(2\,750\,000\times0{,}9\). Trừ đi 10% của giá đã có thuế không cho ra giá chưa thuế, vì 10% được tính trên giá gốc chứ không phải trên giá cuối.
Giá thịt lợn trên thị trường tăng mạnh trong một tháng. Cơ quan chuyên môn cho biết nguyên nhân là dịch bệnh khiến nhiều hộ chăn nuôi phải giảm đàn, trong khi nhu cầu tiêu dùng gần như không đổi. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Cung giảm làm giá tăng và lượng giao dịch cân bằng giảm. B. Cầu tăng làm giá tăng và lượng cân bằng tăng. C. Cung giảm làm giá tăng và lượng cân bằng tăng. D. Cả cung và cầu đều giảm nên giá tăng.
Đề nói rõ nguồn cung giảm còn nhu cầu không đổi. Khi cung giảm, giá cân bằng tăng và lượng cân bằng giảm — cả hai cùng đi theo chiều của cung.
C là bẫy nửa đúng nửa sai, dạng nhiễu khó chịu nhất: vế giá đúng nhưng vế lượng sai. Nhớ lại quy tắc: lượng luôn đi cùng chiều với vế đang biến động.
Nếu đề đổi thành "giá tăng vì thu nhập người dân tăng và người tiêu dùng mua nhiều hơn", đó mới là cầu kéo, và khi đó lượng cân bằng sẽ tăng.
Nền tảng B
Pháp luật đại cương — dạng câu tình huống
Nửa pháp luật hầu như luôn ra dưới dạng tình huống hoặc đoạn trích điều luật. Điểm mấu chốt không phải là thuộc điều luật, mà là gọi đúng tên khái niệm.
1. Ba đặc điểm của pháp luật
Phổ – Buộc – Chặt
Tính quy phạm phổ biến · tính quyền lực, bắt buộc chung · tính xác định chặt chẽ về hình thức.
2. Bốn hình thức thực hiện pháp luật
| Hình thức | Bản chất hành vi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tuân thủ pháp luật | Không làm điều pháp luật cấm (hành vi không hành động) | Không vượt đèn đỏ, không buôn bán hàng cấm |
| Thi hành pháp luật | Chủ động làm điều pháp luật bắt buộc | Nộp thuế, đội mũ bảo hiểm, thực hiện nghĩa vụ quân sự |
| Sử dụng pháp luật | Làm điều pháp luật cho phép, có thể làm hoặc không | Đi bầu cử, khiếu nại, đăng kí kinh doanh |
| Áp dụng pháp luật | Cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định làm phát sinh quyền và nghĩa vụ | Toà tuyên án, cảnh sát ra quyết định xử phạt, uỷ ban cấp giấy chứng nhận |
3. Bốn loại vi phạm và trách nhiệm pháp lí
Vi phạm hình sự → trách nhiệm hình sự. Vi phạm hành chính → trách nhiệm hành chính. Vi phạm dân sự → trách nhiệm dân sự. Vi phạm kỉ luật → trách nhiệm kỉ luật.
Bốn dấu hiệu của một vi phạm pháp luật — thiếu một là không đủ: ① là hành vi trái pháp luật; ② có lỗi; ③ do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện; ④ xâm hại quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
4. Bộ máy nhà nước
Quốc hội làm luật · Chính phủ thi hành · Toà án xét xử · Viện kiểm sát truy tố
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân và cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, có quyền lập hiến và lập pháp. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất. Viện kiểm sát vừa thực hành quyền công tố vừa kiểm sát hoạt động tư pháp.
5. Khiếu nại và tố cáo
| Khiếu nại | Tố cáo | |
|---|---|---|
| Ai thực hiện | Người bị quyết định hoặc hành vi đó tác động trực tiếp | Bất kì công dân nào |
| Về việc gì | Quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỉ luật | Hành vi vi phạm pháp luật của bất kì ai |
| Nhằm mục đích | Khôi phục quyền và lợi ích của chính mình | Ngăn chặn vi phạm, bảo vệ lợi ích chung |
6. Vài con số pháp lí nên thuộc
- Tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.
- Thời giờ làm việc bình thường: không quá 8 giờ một ngày và 48 giờ một tuần.
- Tuổi lao động tối thiểu: đủ 15 tuổi; người từ đủ 13 đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ thuộc danh mục cho phép.
- Vùng biển theo UNCLOS 1982: lãnh hải 12 hải lí, vùng tiếp giáp đến 24 hải lí, vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lí.
Chị M đến uỷ ban nhân dân xã nộp hồ sơ và được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh hộ cá thể. Hành vi của chị M và của uỷ ban nhân dân xã lần lượt thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Thi hành pháp luật và áp dụng pháp luật. B. Sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật. C. Sử dụng pháp luật và thi hành pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật.
Chị M thực hiện quyền tự do kinh doanh — pháp luật cho phép, chị có thể làm hoặc không → sử dụng. Uỷ ban là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định làm phát sinh quyền của chị M → áp dụng.
Điểm cần cẩn thận: tình huống có hai chủ thể và đề hỏi cả hai theo đúng thứ tự. Đọc lướt rất dễ chọn nhầm phương án đảo thứ tự.
Ông K phát hiện một cơ sở sản xuất trong khu dân cư xả nước thải chưa qua xử lí ra kênh chung, dù gia đình ông không bị ảnh hưởng trực tiếp. Ông làm đơn gửi cơ quan chức năng đề nghị xử lí. Việc làm của ông K là:
A. khiếu nại. B. tố cáo. C. kiến nghị hành chính. D. khởi kiện dân sự.
Ba dấu hiệu đều khớp với tố cáo: chủ thể là một công dân bất kì, đối tượng là hành vi vi phạm pháp luật của người khác, mục đích là bảo vệ lợi ích chung.
Chi tiết "gia đình ông không bị ảnh hưởng trực tiếp" chính là dữ kiện đề cố tình cài để loại khiếu nại.
Nếu đổi tình huống thành "ông K bị xử phạt hành chính và cho rằng quyết định đó không đúng", đáp án lập tức đổi thành khiếu nại.
Chuyên đề V-ACT
Thị trường, quyền công dân và phân tích tình huống
1. Kinh tế thị trường và chỉ tiêu cơ bản
Những khái niệm cốt lõi:
Cầu
Lượng hàng hóa/dịch vụ người mua sẵn sàng và có khả năng mua tại các mức giá trong điều kiện xác định. Khi các yếu tố khác giữ nguyên, giá tăng thường làm lượng cầu giảm.
Cung
Lượng hàng hóa/dịch vụ người bán sẵn sàng và có khả năng bán tại các mức giá. Khi các yếu tố khác giữ nguyên, giá tăng thường làm lượng cung tăng.
Lạm phát
Mức giá chung tăng kéo dài, làm sức mua của một đơn vị tiền có xu hướng giảm nếu thu nhập danh nghĩa không tăng tương ứng.
GDP
Giá trị thị trường của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong phạm vi nền kinh tế trong một thời kỳ; GDP bình quân đầu người = GDP / dân số, không đồng nghĩa mọi người đều nhận được khoản thu nhập ấy.
Chi phí cơ hội
Giá trị của phương án tốt nhất phải từ bỏ khi chọn một phương án.
Ngoại ứng
Tác động của hoạt động lên bên thứ ba không được phản ánh đầy đủ trong quyết định của người tạo ra hoạt động (ví dụ ô nhiễm do sản xuất).
Tỉ lệ thay đổi \(=\dfrac{\text{mới} - \text{cũ}}{\text{cũ}}\times 100\%\)
Thu nhập thực tăng xấp xỉ = % tăng thu nhập danh nghĩa − % lạm phát; phép tính chính xác là \(\dfrac{1 + \text{tỷ lệ tăng thu nhập}}{1 + \text{tỷ lệ lạm phát}} - 1\).
2. Pháp luật, quyền và nghĩa vụ công dân
Nắm nguyên tắc, không học thuộc kết luận máy móc:
- Quyền là khả năng được làm, được hưởng hoặc được yêu cầu theo quy định pháp luật; nghĩa vụ là điều chủ thể phải thực hiện hoặc không được thực hiện theo quy định.
- Bình đẳng trước pháp luật không có nghĩa mọi người có hoàn cảnh khác nhau đều nhận cùng kết quả, mà là được áp dụng pháp luật theo nguyên tắc công bằng, không phân biệt trái pháp luật.
- Tự do kinh doanh phải trong khuôn khổ pháp luật; với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, cần đáp ứng các điều kiện tương ứng.
- Quyền riêng tư và bảo vệ dữ liệu cá nhân là nội dung quan trọng khi đăng hình ảnh, thông tin cá nhân hoặc chia sẻ hồ sơ của người khác.
- Tôn trọng tài sản và giao kết hợp đồng: cần xác định đúng chủ sở hữu, sự tự nguyện, nội dung thỏa thuận, trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ và điều kiện pháp luật áp dụng.
| Dạng | Ý nhận diện cơ bản | Lưu ý |
|---|---|---|
| Hành chính | Vi phạm quy tắc quản lý nhà nước nhưng chưa tới mức xử lý hình sự đối với hành vi cụ thể | Cần căn cứ quy định và tình tiết |
| Dân sự | Liên quan nghĩa vụ hợp đồng, tài sản hoặc bồi thường thiệt hại | Có thể phát sinh cùng trách nhiệm khác |
| Hình sự | Hành vi đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm theo luật hình sự | Không suy ra chỉ từ mức độ bức xúc của người đọc |
| Kỷ luật | Vi phạm nghĩa vụ, quy tắc trong quan hệ lao động hoặc tổ chức có thẩm quyền xử lý | Phụ thuộc quan hệ và quy định áp dụng |
3. Phân tích tình huống kinh tế – pháp luật
- Xác định dữ kiện: ai thực hiện hành vi, làm gì, trong bối cảnh nào, số liệu gì được cho?
- Nêu nguyên tắc: quan hệ cung cầu, chi phí cơ hội, quyền sở hữu, quyền riêng tư, nghĩa vụ hợp đồng…
- Đối chiếu điều kiện: đề đã cho đủ dữ kiện để áp dụng nguyên tắc chưa?
- Rút kết luận có giới hạn: chọn đáp án trực tiếp được hỗ trợ; không tự thêm giả định pháp lý hoặc kinh tế.
4. Câu hỏi tự luyện
Khi chi phí nguyên liệu tăng làm nguồn cung một sản phẩm giảm, trong khi cầu không đổi, giá cân bằng thị trường thường có xu hướng:
- A. Giảm.
- B. Tăng.
- C. Bằng 0.
- D. Không thể chịu bất kỳ tác động nào.
Cung giảm, cầu không đổi → giá cân bằng có xu hướng tăng.
Thu nhập danh nghĩa tăng 5% trong khi mức giá chung tăng 8%. Nếu các yếu tố khác không đổi, sức mua của thu nhập có xu hướng:
- A. Tăng 13%.
- B. Tăng 3%.
- C. Giảm.
- D. Không đổi trong mọi trường hợp.
Thu nhập thực thay đổi chính xác khoảng 1,05 / 1,08 − 1 = −2,78%.
Một học sinh lựa chọn đi làm thêm thay vì học một khóa miễn phí vào cùng thời gian. Trong phân tích kinh tế, chi phí cơ hội của quyết định đi làm là:
- A. Tổng số tiền được trả khi đi làm.
- B. Lợi ích của phương án học khóa học – nếu đó là phương án thay thế tốt nhất bị bỏ qua.
- C. Tiền thuê nhà của toàn xã hội.
- D. Không tồn tại vì khóa học miễn phí.
Chi phí cơ hội là giá trị phương án tốt nhất bị từ bỏ, không chỉ là chi phí bằng tiền.
Nhận định nào đúng về GDP bình quân đầu người?
- A. Mọi công dân đều nhận được đúng số tiền GDP bình quân.
- B. Bằng GDP chia cho dân số và không trực tiếp phản ánh phân phối thu nhập.
- C. Chỉ tính giá trị hàng hóa nhập khẩu.
- D. Luôn bằng thu nhập khả dụng của từng hộ gia đình.
GDP bình quân đầu người là chỉ tiêu bình quân, không phải thu nhập của từng người.
Một người tự ý công khai số điện thoại, địa chỉ và hồ sơ sức khỏe của người khác trên mạng. Cách tiếp cận phù hợp nhất là:
- A. Vì đăng trên mạng nên không chịu bất kỳ giới hạn nào.
- B. Chỉ cần số người xem ít thì luôn hợp pháp.
- C. Cần xem xét quyền riêng tư, bảo vệ dữ liệu cá nhân và căn cứ xử lý, chia sẻ thông tin.
- D. Người đăng có quyền sở hữu mặc nhiên đối với mọi dữ liệu đã nhìn thấy.
Việc chia sẻ dữ liệu cá nhân cần được xem xét theo quy định về quyền riêng tư và căn cứ pháp lý.
Nhận định nào đúng về quyền tự do kinh doanh?
- A. Có thể kinh doanh mọi hàng hóa, dịch vụ không cần quan tâm pháp luật.
- B. Được kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm và phải đáp ứng điều kiện áp dụng đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
- C. Chỉ doanh nghiệp nhà nước mới được kinh doanh.
- D. Hoạt động kinh doanh không cần tôn trọng quyền lợi người tiêu dùng.
Quyền tự do kinh doanh được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật.
Một người gây thiệt hại tài sản của người khác; đề không cung cấp chi tiết về lỗi, quan hệ hợp đồng và quy định áp dụng. Câu nào thận trọng, hợp lý nhất?
- A. Chắc chắn người đó phạm tội hình sự.
- B. Chắc chắn không có trách nhiệm nào.
- C. Cần xác định tình tiết và căn cứ pháp luật trước khi kết luận loại trách nhiệm.
- D. Mọi tranh chấp tài sản đều chỉ thuộc xử lý kỷ luật.
Trách nhiệm phải dựa vào điều kiện pháp luật và tình tiết đã xác định.
Doanh thu tăng từ 100 lên 115; chi phí tăng từ 80 lên 100 (đơn vị giả định). Lợi nhuận thay đổi thế nào?
- A. Từ 20 xuống 15, giảm 5.
- B. Từ 20 lên 25, tăng 5.
- C. Từ 80 xuống 15.
- D. Giữ nguyên 20.
Lợi nhuận = doanh thu − chi phí: 100 − 80 = 20; 115 − 100 = 15.
Chuyên đề V-ACT 1
Thị trường, cung – cầu và các hiện tượng kinh tế
1. Nền kinh tế và các chủ thể
Sản xuất: tạo hàng hóa, dịch vụ; phân phối/trao đổi: chuyển sản phẩm tới người sử dụng; tiêu dùng: sử dụng để đáp ứng nhu cầu.
Người sản xuất, kinh doanh
Cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ, tổ chức sử dụng nguồn lực và chịu rủi ro kinh doanh.
Người tiêu dùng
Lựa chọn, mua và sử dụng hàng hóa, dịch vụ; quyết định mua tác động tới cầu trên thị trường.
Chủ thể trung gian
Hỗ trợ kết nối, phân phối, thanh toán, vận chuyển… giữa bên bán và bên mua.
Nhà nước
Xây dựng khung pháp luật, điều tiết, cung ứng dịch vụ công và góp phần khắc phục những hạn chế của thị trường.
2. Thị trường, cơ chế thị trường và giá cả
Thị trường là môi trường diễn ra quan hệ mua, bán và trao đổi giữa các chủ thể. Cơ chế thị trường là cơ chế điều tiết các hoạt động kinh tế thông qua tác động qua lại của giá cả, cung, cầu và cạnh tranh. Giá cả vừa phát tín hiệu khan hiếm, vừa ảnh hưởng tới quyết định sản xuất – tiêu dùng.
Ưu điểm
Khuyến khích đổi mới, phân bổ nguồn lực theo tín hiệu giá và nhu cầu.
Hạn chế
Có thể xuất hiện độc quyền, chênh lệch thu nhập, ô nhiễm và thông tin bất cân xứng. Vì vậy, thị trường cần khung pháp luật và vai trò điều tiết phù hợp.
3. Cung, cầu và trạng thái cân bằng
| Khái niệm | Cách hiểu nhanh | Quy tắc thường gặp (các yếu tố khác không đổi) |
|---|---|---|
| Cầu | Lượng hàng hóa người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau | Giá tăng thường làm lượng cầu giảm |
| Cung | Lượng hàng hóa người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau | Giá tăng thường làm lượng cung tăng |
| Cầu tăng | Nhu cầu mua tăng ở cùng một mức giá, ví dụ thu nhập tăng đối với hàng hóa thông thường | Giá cân bằng thường tăng, lượng cân bằng tăng |
| Cung tăng | Lượng hàng bán có thể cung ứng tăng ở cùng một mức giá, ví dụ chi phí sản xuất giảm | Giá cân bằng thường giảm, lượng cân bằng tăng |
4. Cạnh tranh, lạm phát, thất nghiệp
- Cạnh tranh lành mạnh: doanh nghiệp cải tiến chất lượng, giảm chi phí, nâng chất lượng phục vụ trong khuôn khổ pháp luật.
- Cạnh tranh không lành mạnh: quảng cáo gian dối, gây nhầm lẫn, xâm phạm bí mật kinh doanh hoặc hành vi trái quy định nhằm giành lợi thế.
- Lạm phát: sự gia tăng mức giá chung của nền kinh tế trong một giai đoạn. Giá một mặt hàng tăng không đủ để kết luận có lạm phát.
- Thất nghiệp: tình trạng người trong lực lượng lao động không có việc nhưng có nhu cầu và khả năng làm việc, theo tiêu chí thống kê phù hợp. Có thể do suy giảm nhu cầu lao động, chuyển dịch cơ cấu hoặc kỹ năng không phù hợp.
- Thị trường lao động: nơi người lao động và bên sử dụng lao động gặp nhau, trao đổi sức lao động; kỹ năng, năng suất và nhu cầu tuyển dụng ảnh hưởng đến việc làm, thu nhập.
- “Cầu” khác “nhu cầu mong muốn”: cầu trong kinh tế gắn với khả năng mua.
- Giá tăng không luôn đồng nghĩa cầu tăng: còn tùy thay đổi cung và các yếu tố khác.
- Lạm phát không phải giá của một sản phẩm tăng: cần xét mặt bằng giá chung.
- Cạnh tranh không phải lúc nào cũng có lợi: hành vi gian dối, thông đồng hạn chế cạnh tranh có thể gây hại.
5. Ví dụ phân tích dữ kiện
Mức tăng tuyệt đối = Giá trị sau − Giá trị trước.
Tốc độ tăng (%) = (Giá trị sau − Giá trị trước) / Giá trị trước × 100%.
Tỷ trọng (%) = Giá trị bộ phận / Tổng giá trị × 100%.
Doanh thu = Giá bán × Số lượng bán.
Lợi nhuận = Tổng doanh thu − Tổng chi phí.
Một thị trường có bảng dự kiến mua – bán (đơn vị: nghìn sản phẩm/tháng):
| Giá (nghìn đồng) | Lượng cầu | Lượng cung |
|---|---|---|
| 10 | 140 | 80 |
| 12 | 110 | 110 |
| 14 | 85 | 140 |
6. Bài tập trắc nghiệm
Một hộ gia đình mua thực phẩm về sử dụng. Trong giao dịch này, hộ gia đình chủ yếu đóng vai trò nào?
- A. Chủ thể quản lý nhà nước.
- B. Chủ thể tiêu dùng.
- C. Cơ quan cấp tín dụng.
- D. Chủ thể ban hành pháp luật.
Hộ gia đình mua để sử dụng là chủ thể tiêu dùng.
Khi giá của chính mặt hàng X tăng, các yếu tố khác không đổi, điều nào thường xảy ra với lượng cầu về X?
- A. Tăng.
- B. Không bao giờ thay đổi.
- C. Giảm.
- D. Chắc chắn bằng lượng cung.
Giá tăng thường làm lượng cầu giảm khi điều kiện khác giữ nguyên.
Thu nhập của người mua tăng, làm cầu đối với hàng hóa thông thường tăng trong khi cung không đổi. Kết quả cân bằng nào phù hợp nhất?
- A. Giá và lượng đều tăng.
- B. Giá giảm, lượng tăng.
- C. Giá tăng, lượng giảm.
- D. Giá và lượng đều giảm.
Cầu tăng làm đường cầu dịch phải: giá và lượng cân bằng thường cùng tăng.
Công nghệ mới giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, khiến cung hàng hóa tăng, cầu không đổi. Xu hướng thường gặp là:
- A. Giá tăng, lượng giảm.
- B. Giá giảm, lượng tăng.
- C. Giá và lượng đều tăng.
- D. Giá và lượng đều giảm.
Cung tăng làm giá cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng.
Theo bảng dữ liệu ở mục 5, giá cân bằng là:
- A. 10 nghìn đồng.
- B. 11 nghìn đồng.
- C. 12 nghìn đồng.
- D. 14 nghìn đồng.
Tại giá 12, lượng cung bằng lượng cầu là 110.
Theo bảng dữ liệu ở mục 5, ở mức giá 10 nghìn đồng, thị trường có:
- A. Dư cung 60 nghìn sản phẩm.
- B. Thiếu hụt 60 nghìn sản phẩm.
- C. Thiếu hụt 30 nghìn sản phẩm.
- D. Cân bằng.
Thiếu hụt = 140 − 80 = 60.
Hành vi nào thể hiện cạnh tranh không lành mạnh rõ nhất?
- A. Cải thiện chất lượng bảo hành.
- B. Tiết kiệm năng lượng để giảm chi phí.
- C. Đào tạo nhân viên phục vụ tốt hơn.
- D. Cố tình công bố thông tin sai sự thật nhằm làm khách hàng hiểu nhầm về sản phẩm đối thủ.
Cung cấp thông tin gian dối nhằm gây nhầm lẫn là hành vi không lành mạnh.
Nhận định nào chính xác về lạm phát?
- A. Chỉ cần giá gạo tăng một lần là có lạm phát.
- B. Lạm phát phản ánh xu hướng tăng của mức giá chung, không chỉ một mặt hàng riêng lẻ.
- C. Lạm phát đồng nghĩa mọi người đều mất việc.
- D. Lạm phát là khi sản lượng một doanh nghiệp giảm.
Phải xét sự tăng lên của mức giá chung.
Một ngành ứng dụng tự động hóa; một số lao động không đáp ứng được yêu cầu kỹ năng mới. Tình huống này phản ánh trực tiếp nhất:
- A. Thất nghiệp do không phù hợp cơ cấu kỹ năng.
- B. Lạm phát do cầu kéo.
- C. Cung hàng hóa bằng không.
- D. Cạnh tranh không lành mạnh.
Công nghệ thay đổi làm kỹ năng lao động cũ không còn phù hợp.
Số lượng sản phẩm bán được tăng từ 240 lên 300 đơn vị. Tốc độ tăng là bao nhiêu?
- A. 20%.
- B. 25%.
- C. 30%.
- D. 60%.
(300 − 240)/240 × 100% = 25%.
Chuyên đề V-ACT 2
Ngân sách nhà nước, thuế, tín dụng và tài chính cá nhân
1. Ngân sách nhà nước và thuế
Ngân sách nhà nước là dự toán và thực hiện thu, chi của Nhà nước trong một khoảng thời gian theo thẩm quyền và trình tự pháp luật. Nguồn lực ngân sách phục vụ các nhiệm vụ công như giáo dục, y tế, hạ tầng, an ninh và chính sách xã hội.
Thuế là khoản nộp bắt buộc theo quy định pháp luật, không phải khoản “mua” trực tiếp một dịch vụ công cụ thể. Thuế góp phần tạo nguồn thu ngân sách, điều tiết thu nhập và định hướng hoạt động kinh tế.
| Cách phân loại | Đặc điểm | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|
| Thuế trực thu | Đánh trực tiếp vào thu nhập/tài sản của đối tượng chịu thuế theo quy định | Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) |
| Thuế gián thu | Thông qua giá hàng hóa, dịch vụ; người mua thường là người gánh chịu cuối cùng | Thuế giá trị gia tăng (GTGT/VAT) |
2. Tín dụng và chi phí vay
Tín dụng phản ánh quan hệ vay – cho vay hoặc sử dụng vốn có hoàn trả theo thỏa thuận và pháp luật, thường kèm chi phí sử dụng vốn. Các hình thức thường gặp: vay ngân hàng, mua trả góp, thẻ tín dụng.
- Lãi đơn trong bài tập giả định: Tiền lãi = Tiền gốc × Lãi suất mỗi kỳ × Số kỳ. Phải thống nhất đơn vị thời gian (năm/tháng).
- Chi phí vay thực tế: xem xét tổng tiền lãi, phí dịch vụ, phí phạt, kỳ hạn, số tiền trả từng kỳ và điều kiện trả trước hạn; không chỉ nhìn số tiền trả góp hằng tháng.
- Rủi ro: vay vượt khả năng trả, cung cấp mã OTP/mật khẩu, tin vào lời hứa lợi nhuận “chắc chắn”, vay từ nguồn không minh bạch.
3. Kế hoạch tài chính cá nhân và quản lý chi tiêu
- Xác định thu nhập.
- Phân loại chi thiết yếu và không thiết yếu.
- Đặt mục tiêu tiết kiệm/quỹ dự phòng.
- Phân bổ ngân sách.
- Theo dõi và điều chỉnh.
Số tiền còn lại = Tổng thu nhập − Tổng chi.
Tỷ lệ tiết kiệm = Tiền tiết kiệm / Tổng thu nhập × 100%.
- Thuế là nghĩa vụ theo luật, không phải đóng góp hoàn toàn tự nguyện.
- Ngân sách nhà nước khác ngân sách gia đình và tài sản cá nhân của cán bộ.
- Lãi suất thấp hơn chưa chắc khoản vay rẻ hơn nếu phí và kỳ hạn khác nhau.
- Dùng thẻ tín dụng không đồng nghĩa tiền được tặng; phải đối chiếu sao kê, thời hạn thanh toán và điều kiện tính lãi.
4. Ví dụ phân tích dữ kiện
5. Bài tập trắc nghiệm
Thuế được hiểu đúng nhất là:
- A. Khoản đóng góp chỉ khi cá nhân tự nguyện.
- B. Khoản nộp theo quy định của pháp luật để đáp ứng các mục tiêu tài chính công.
- C. Khoản tiền người dân trả để đổi lấy đúng một dịch vụ.
- D. Khoản vay của Nhà nước từ doanh nghiệp.
Thuế là nghĩa vụ theo pháp luật phục vụ mục tiêu tài chính công.
Khoản nào dưới đây là ví dụ điển hình của thuế trực thu?
- A. Thuế thu nhập cá nhân.
- B. Thuế GTGT tính trên hàng hóa, dịch vụ.
- C. Phí gửi xe theo giờ.
- D. Tiền vé xem phim.
Thuế TNCN đánh trực tiếp vào thu nhập theo quy định.
Việc sử dụng ngân sách để cải tạo trường học công lập thể hiện rõ nhất:
- A. Chi tiêu cá nhân của người nộp thuế.
- B. Lợi nhuận riêng của một công ty.
- C. Chức năng phục vụ nhu cầu công của ngân sách nhà nước.
- D. Hoạt động trao đổi ngoại tệ.
Xây dựng, cải tạo trường học công phục vụ nhu cầu chung.
Dấu hiệu nào giúp phân biệt thuế GTGT với thuế thu nhập cá nhân trong cách phân loại thông thường?
- A. GTGT là thuế trực thu, TNCN là thuế gián thu.
- B. Cả hai đều là phí dịch vụ.
- C. Cả hai đều là khoản hoàn trả tự nguyện.
- D. GTGT là thuế gián thu, TNCN là thuế trực thu.
GTGT là gián thu; TNCN là trực thu.
Một học sinh có 3 triệu đồng tiền thu nhập/tháng, chi 1,8 triệu cho nhu cầu thiết yếu và 0,7 triệu cho khoản khác. Nếu không có khoản thu/chi nào thêm, số tiền còn lại là:
- A. 0,3 triệu.
- B. 0,5 triệu.
- C. 0,7 triệu.
- D. 1,2 triệu.
3 − 1,8 − 0,7 = 0,5 triệu đồng.
Một khoản vay giả định 10 triệu đồng, lãi đơn 12%/năm trong 6 tháng, không phí khác. Tiền lãi là:
- A. 600.000 đồng.
- B. 1.200.000 đồng.
- C. 2.400.000 đồng.
- D. 60.000 đồng.
10.000.000 × 12% × 6/12 = 600.000 đồng.
Hai phương án vay cùng 5 triệu đồng trong cùng thời hạn, không có điều khoản khác: Gói A có tổng tiền hoàn trả 5,50 triệu đồng, không phí; gói B có tổng tiền hoàn trả 5,40 triệu đồng và thêm 0,20 triệu đồng phí. Phương án có tổng chi phí thấp hơn là:
- A. Gói B, thấp hơn 0,10 triệu.
- B. Hai gói bằng nhau.
- C. Gói A, thấp hơn 0,10 triệu.
- D. Không thể so sánh dù mọi dữ kiện đã cho.
Tổng trả A = 5,50; B = 5,40 + 0,20 = 5,60 triệu.
Gia đình A ở ví dụ mục 4 duy trì mức thu nhập 20 triệu và chi tổng cộng 16 triệu. Tỷ lệ tiết kiệm là:
- A. 10%.
- B. 15%.
- C. 25%.
- D. 20%.
4/20 = 20%.
Hành vi nào là lựa chọn an toàn nhất khi có người tự xưng nhân viên ngân hàng yêu cầu cung cấp mã OTP để “xác minh tài khoản”?
- A. Không cung cấp OTP, chủ động kiểm tra với kênh chính thức của ngân hàng.
- B. Cung cấp ngay vì người gọi biết tên mình.
- C. Chuyển tiền trước để được hỗ trợ.
- D. Đăng OTP lên nhóm chat để hỏi ý kiến.
OTP là thông tin xác thực cần giữ bí mật.
Nhận định nào phù hợp nhất về xây dựng ngân sách cá nhân?
- A. Chỉ lập ngân sách khi đang mắc nợ.
- B. Phải chi toàn bộ thu nhập để kích thích kinh tế.
- C. Cần xác định mục tiêu, theo dõi thu chi và điều chỉnh theo thực tế.
- D. Chỉ dựa vào tỷ lệ chi tiêu cố định, không cần xét hoàn cảnh.
Ngân sách phải gắn với mục tiêu, dữ kiện thu chi và khả năng điều chỉnh.
Chuyên đề V-ACT 3
Phát triển kinh tế, hội nhập, kinh doanh và an sinh xã hội
1. Tăng trưởng khác với phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế qua thời gian, thường đo bằng GDP thực và tốc độ tăng GDP thực.
Phát triển kinh tế
Quá trình rộng hơn, bao gồm tăng trưởng gắn với thay đổi tích cực về cơ cấu kinh tế, chất lượng cuộc sống, tiến bộ và công bằng xã hội, tính bền vững.
Phát triển bền vững
Đồng thời xem xét các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường, tránh đánh đổi lợi ích lâu dài lấy thành tích ngắn hạn.
GDP bình quân đầu người
GDP chia cho dân số; có ích để so sánh quy mô sản lượng bình quân, nhưng không phản ánh đầy đủ phân phối thu nhập hay chất lượng sống.
2. Hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập thể hiện ở việc mở rộng liên kết thương mại, đầu tư, dịch vụ, chuỗi cung ứng và tham gia các thể chế, thỏa thuận quốc tế.
Cơ hội
Tiếp cận thị trường lớn, vốn, công nghệ, tri thức quản trị, tăng lựa chọn cho người tiêu dùng.
Thách thức
Cạnh tranh gay gắt, áp lực nâng tiêu chuẩn chất lượng, môi trường, lao động và khả năng bị tác động từ biến động toàn cầu.
3. Ý tưởng kinh doanh, kế hoạch kinh doanh và trách nhiệm doanh nghiệp
Một ý tưởng kinh doanh khả thi cần trả lời: bán cho ai, giải quyết nhu cầu gì, khác biệt ở đâu, nguồn lực và rủi ro thế nào. Kế hoạch kinh doanh thường gồm mục tiêu, khách hàng, sản phẩm, doanh thu dự kiến, chi phí, dòng tiền và phương án kiểm soát rủi ro.
Doanh thu = Giá bán một đơn vị × Số lượng bán.
Tổng chi phí = Chi phí cố định + Chi phí biến đổi.
Lợi nhuận = Doanh thu − Tổng chi phí.
Sản lượng hòa vốn (mô hình đơn giản) = Chi phí cố định / (Giá bán đơn vị − Chi phí biến đổi đơn vị), khi mẫu số dương.
Đạo đức kinh doanh là cách hành xử trung thực, công bằng và có trách nhiệm với khách hàng, người lao động, đối tác và cộng đồng. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có thể thể hiện qua tuân thủ pháp luật, đảm bảo an toàn lao động, giảm tác động môi trường và hỗ trợ cộng đồng. Làm từ thiện không thay thế nghĩa vụ tuân thủ pháp luật.
4. Bảo hiểm và an sinh xã hội
- Bảo hiểm: cơ chế chia sẻ, chuyển giao hoặc phân tán rủi ro tài chính theo hợp đồng, chính sách và quy định tương ứng; có nhiều loại như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại.
- An sinh xã hội: hệ thống chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, phòng ngừa và khắc phục rủi ro xã hội, hướng tới bảo đảm mức sống và khả năng tiếp cận các nhu cầu thiết yếu.
- Trợ giúp xã hội: một bộ phận của an sinh, hướng đến những người gặp khó khăn theo điều kiện chính sách; không đồng nhất với mọi loại bảo hiểm.
- Tăng trưởng GDP ≠ phát triển toàn diện: không bỏ qua bình đẳng, môi trường, y tế và giáo dục.
- Tăng kim ngạch xuất khẩu ≠ lợi nhuận mọi doanh nghiệp tăng: còn phụ thuộc chi phí, giá và phân phối lợi ích.
- Doanh thu ≠ lợi nhuận: phải trừ chi phí để tính lợi nhuận.
- Bảo hiểm ≠ khoản đầu tư chắc chắn sinh lời: mục tiêu chính của nhiều sản phẩm bảo hiểm là bảo vệ trước rủi ro.
5. Ví dụ phân tích dữ kiện
Một cơ sở bán bình nước với giá 70.000 đồng/chiếc, chi phí biến đổi 40.000 đồng/chiếc và chi phí cố định 3.000.000 đồng/tháng.
- Phần chênh đóng góp một chiếc: 70.000 − 40.000 = 30.000 đồng.
- Số chiếc hòa vốn: 3.000.000 / 30.000 = 100 chiếc.
- Bán 120 chiếc thì doanh thu 8.400.000 đồng; tổng chi phí 3.000.000 + 120 × 40.000 = 7.800.000 đồng; lợi nhuận giả định 600.000 đồng.
6. Bài tập trắc nghiệm
GDP thực của nền kinh tế giả định tăng từ 500 lên 540 nghìn tỷ đồng. Tốc độ tăng là:
- A. 4%.
- B. 8%.
- C. 10%.
- D. 40%.
(540 − 500)/500 × 100% = 8%.
Chỉ tiêu nào nên xem xét bổ sung để đánh giá phát triển kinh tế toàn diện thay vì chỉ xét GDP?
- A. Chỉ số về y tế, giáo dục và môi trường.
- B. Màu sắc logo của doanh nghiệp.
- C. Số lượng quảng cáo một hãng.
- D. Giá một mặt hàng trong một ngày.
Phát triển bao gồm chất lượng sống và tính bền vững.
Một cơ sở bán 120 sản phẩm với giá 80.000 đồng/sản phẩm; tổng chi phí là 7,2 triệu đồng. Lợi nhuận giả định là:
- A. 1,2 triệu đồng.
- B. 1,6 triệu đồng.
- C. 2,4 triệu đồng.
- D. 9,6 triệu đồng.
120 × 80.000 − 7.200.000 = 2.400.000 đồng.
Theo ví dụ ở mục 5, số lượng bán tối thiểu để hòa vốn (với các giả định đã cho) là:
- A. 70 chiếc.
- B. 80 chiếc.
- C. 90 chiếc.
- D. 100 chiếc.
3.000.000 / (70.000 − 40.000) = 100.
Phương án phản ánh đồng thời cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế là:
- A. Mở rộng thị trường nhưng doanh nghiệp phải đáp ứng cạnh tranh và tiêu chuẩn cao hơn.
- B. Tham gia thương mại quốc tế thì không còn cạnh tranh.
- C. Mọi doanh nghiệp đều tăng lợi nhuận như nhau.
- D. Hàng hóa nội địa chắc chắn bị loại bỏ hoàn toàn.
Hội nhập tạo cơ hội thị trường nhưng đồng thời tăng sức ép cạnh tranh.
Một doanh nghiệp xử lý nước thải đúng quy chuẩn, công bố thông tin sản phẩm trung thực và bảo đảm an toàn lao động. Hành vi này thể hiện:
- A. Chỉ là chiến thuật tăng giá.
- B. Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội.
- C. Việc không cần tuân thủ pháp luật.
- D. Sự thay thế toàn bộ hoạt động kinh doanh.
Hành vi minh bạch, an toàn và bảo vệ môi trường biểu hiện trách nhiệm.
Kim ngạch xuất khẩu giả định tăng từ 80 lên 100 triệu USD. Tốc độ tăng tương ứng là:
- A. 20%.
- B. 24%.
- C. 25%.
- D. 80%.
(100 − 80)/80 × 100% = 25%.
Đặc điểm nào gắn với chức năng bảo vệ của bảo hiểm?
- A. Cam kết người tham gia chắc chắn có lãi lớn.
- B. Loại bỏ mọi rủi ro trong đời sống.
- C. Chỉ có doanh nghiệp mới được tham gia.
- D. Góp phần chia sẻ, bù đắp tổn thất tài chính khi xảy ra rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm.
Bảo hiểm giúp chia sẻ/bù đắp một số tổn thất theo phạm vi đã xác định.
Hoạt động nào có tính chất trợ giúp xã hội rõ nhất?
- A. Chương trình hỗ trợ người gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn theo chính sách.
- B. Một hãng tăng giá sản phẩm cao cấp.
- C. Cửa hàng phát hành thẻ khách hàng.
- D. Công ty quảng cáo để tăng doanh số.
Hỗ trợ nhóm khó khăn là chính sách trợ giúp xã hội.
Chỉ biết GDP thực tăng 5% trong năm, kết luận nào có căn cứ nhất?
- A. Tất cả nhóm dân cư đều giàu lên 5%.
- B. Sản lượng kinh tế thực tăng theo thước đo GDP; chưa đủ dữ kiện về phân phối thu nhập.
- C. Ô nhiễm môi trường chắc chắn giảm.
- D. Thất nghiệp chắc chắn bằng 0.
Chỉ số tăng trưởng không cho biết tự động về phân phối hay môi trường.
Chuyên đề V-ACT 4
Nhà nước, Hiến pháp, thực hiện và vi phạm pháp luật
1. Nhà nước và các cơ quan cơ bản
Nhà nước tổ chức, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện các chức năng bảo vệ trật tự pháp luật, phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm quyền con người, quyền công dân.
| Cơ quan | Nhận diện chức năng cơ bản |
|---|---|
| Quốc hội | Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất; thực hiện quyền lập hiến, lập pháp, quyết định vấn đề quan trọng và giám sát tối cao |
| Chính phủ | Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất; thực hiện quyền hành pháp |
| Tòa án nhân dân | Cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp |
| Viện kiểm sát nhân dân | Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp |
| Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân | Các thiết chế chính quyền địa phương theo cấp, thẩm quyền do Hiến pháp và pháp luật quy định |
2. Hiến pháp và pháp luật
Pháp luật
Hệ thống quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội.
Đặc điểm nổi bật
Tính quy phạm phổ biến, tính bắt buộc chung và tính xác định về hình thức.
Hiến pháp
Luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất; văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
Pháp luật và đạo đức
Có thể cùng định hướng hành vi tích cực, nhưng khác về nguồn hình thành, cách bảo đảm thực hiện và hậu quả pháp lý của việc vi phạm.
3. Bốn hình thức thực hiện pháp luật
| Hình thức | Dấu hiệu nhận diện | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tuân thủ pháp luật | Không thực hiện điều pháp luật cấm | Không tổ chức đua xe trái phép |
| Thi hành pháp luật | Chủ động thực hiện nghĩa vụ pháp luật bắt buộc | Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo luật |
| Sử dụng pháp luật | Thực hiện quyền mà pháp luật cho phép | Cá nhân thực hiện quyền đăng ký kinh doanh nếu đáp ứng điều kiện |
| Áp dụng pháp luật | Cơ quan/người có thẩm quyền căn cứ pháp luật để ra quyết định đối với trường hợp cụ thể | Tòa án ra bản án; cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt |
4. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
Một hành vi bị xem xét là vi phạm pháp luật khi có các dấu hiệu pháp lý tương ứng, gồm hành vi trái pháp luật, yếu tố lỗi và chủ thể có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý; việc xử lý phải dựa trên quy định có hiệu lực và dữ kiện xác định.
| Nhóm | Mô tả khái quát | Tình huống minh họa |
|---|---|---|
| Hành chính | Vi phạm quy tắc quản lý nhà nước chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự | Vượt đèn đỏ bị xử phạt theo quy định |
| Dân sự | Xâm phạm quyền, nghĩa vụ dân sự; thường gắn với bồi thường, hoàn trả, thực hiện hợp đồng | Có nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng nhưng không trả đúng hạn |
| Hình sự | Hành vi nguy hiểm cho xã hội được Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm | Hành vi được xác định đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo luật |
| Kỷ luật | Vi phạm quy tắc kỷ luật trong quan hệ công vụ, lao động hoặc tổ chức theo chế độ tương ứng | Người lao động vi phạm nội quy lao động hợp pháp và bị xem xét xử lý kỷ luật theo luật |
- Hiến pháp là văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất, không phải văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thông thường.
- Tuân thủ và thi hành pháp luật khác nhau ở chỗ một bên tránh điều cấm, một bên làm nghĩa vụ bắt buộc.
- Áp dụng pháp luật là hoạt động có thẩm quyền trong tình huống cụ thể; người dân đọc luật để tự xử lý việc của mình không mặc nhiên là “áp dụng” theo nghĩa này.
- Tranh chấp dân sự không tự biến thành án hình sự nếu thiếu các yếu tố cấu thành tội phạm.
5. Ví dụ xử lý tình huống
Anh K nộp hồ sơ đăng ký một hoạt động kinh doanh hợp pháp theo quy định; cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp giấy chứng nhận nếu đáp ứng điều kiện. Trong cùng tình huống:
- Anh K sử dụng pháp luật khi thực hiện quyền đăng ký.
- Cơ quan có thẩm quyền áp dụng pháp luật khi ra quyết định hành chính cho hồ sơ cụ thể.
6. Bài tập trắc nghiệm
Văn bản nào có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
- A. Nội quy một doanh nghiệp.
- B. Hiến pháp.
- C. Hướng dẫn nội bộ của cơ quan.
- D. Thỏa thuận miệng giữa hai cá nhân.
Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Đặc điểm nào thể hiện rõ nhất tính bắt buộc chung của pháp luật?
- A. Mọi quy tắc đạo đức đều có thể phạt tù.
- B. Quy định pháp luật có hiệu lực áp dụng đối với chủ thể thuộc phạm vi điều chỉnh và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
- C. Pháp luật chỉ có giá trị nếu người dân tự nguyện thích.
- D. Pháp luật chỉ áp dụng cho tổ chức kinh doanh.
Quy định mang tính bắt buộc với chủ thể thuộc phạm vi điều chỉnh.
Người lái xe không đi vào đường có biển cấm đi ngược chiều. Đây chủ yếu là:
- A. Áp dụng pháp luật.
- B. Sử dụng pháp luật.
- C. Tuân thủ pháp luật.
- D. Ban hành pháp luật.
Không làm điều bị cấm là tuân thủ pháp luật.
Doanh nghiệp nộp khoản thuế phải nộp đúng hạn theo luật. Đây chủ yếu là:
- A. Sử dụng pháp luật.
- B. Áp dụng pháp luật.
- C. Không thực hiện pháp luật.
- D. Thi hành pháp luật.
Nộp thuế là thực hiện nghĩa vụ bắt buộc.
Cá nhân thực hiện quyền đăng ký kinh doanh theo điều kiện pháp luật cho phép. Đây là:
- A. Sử dụng pháp luật.
- B. Tuân thủ pháp luật theo nghĩa không làm điều cấm.
- C. Vi phạm pháp luật.
- D. Xét xử.
Thực hiện quyền luật cho phép là sử dụng pháp luật.
Tòa án ra bản án cho một vụ án cụ thể căn cứ các quy định pháp luật. Hoạt động đó là:
- A. Chỉ là sử dụng quyền của cá nhân.
- B. Tự điều chỉnh bằng phong tục.
- C. Áp dụng pháp luật.
- D. Không liên quan pháp luật.
Tòa án có thẩm quyền đưa ra quyết định cho vụ việc cụ thể.
Trong tình huống thông thường, người điều khiển xe vượt đèn đỏ và bị xử phạt vi phạm giao thông sẽ thuộc nhóm trách nhiệm nào trực tiếp nhất?
- A. Kỷ luật trong doanh nghiệp.
- B. Hành chính.
- C. Hình sự trong mọi trường hợp.
- D. Không có trách nhiệm nào.
Vượt đèn đỏ thường bị xử phạt vi phạm hành chính theo điều kiện luật định.
Một bên không thanh toán khoản nợ đến hạn theo hợp đồng hợp pháp, và đề bài không cho biết thêm dấu hiệu của tội phạm. Quan hệ pháp lý cần xem xét trước tiên là:
- A. Trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ dân sự.
- B. Tội phạm hình sự chắc chắn đã xảy ra.
- C. Vi phạm kỷ luật của mọi công dân.
- D. Không tồn tại nghĩa vụ pháp lý.
Vi phạm nghĩa vụ hợp đồng trước hết được xem xét theo pháp luật dân sự.
Người lao động vi phạm nội quy lao động hợp pháp và bị xem xét biện pháp kỷ luật theo đúng trình tự pháp luật. Nhóm trách nhiệm được mô tả trực tiếp là:
- A. Thuế.
- B. Hình sự.
- C. Kỷ luật.
- D. Ngoại giao.
Xem xét vi phạm nội quy lao động là trách nhiệm kỷ luật.
Cơ quan nào có chức năng xét xử?
- A. Tòa án nhân dân.
- B. Doanh nghiệp tư nhân.
- C. Ngân hàng thương mại.
- D. Hiệp hội nghề nghiệp.
Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử.
Chuyên đề V-ACT 5
Quyền, nghĩa vụ công dân và pháp luật trong đời sống
1. Quyền con người, quyền công dân và nguyên tắc bình đẳng
Quyền con người
Gắn với mọi người theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và các điều ước có liên quan.
Quyền công dân
Gắn với tư cách công dân của một quốc gia.
Vì vậy, khi làm bài cần xác định văn bản nói “mọi người” hay “công dân”, tránh đánh đồng.
Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa chủ thể thuộc cùng tình huống pháp lý được bảo đảm quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo luật, không phân biệt đối xử trái pháp luật. Không có nghĩa mọi người có thu nhập, nghề nghiệp hoặc kết quả như nhau.
2. Các nhóm quyền thường gặp
| Nhóm quyền | Tình huống nhận diện |
|---|---|
| Quyền dân chủ | Bầu cử, ứng cử; tham gia quản lý nhà nước và xã hội; khiếu nại, tố cáo theo luật |
| Quyền tự do cơ bản | Bất khả xâm phạm về thân thể, chỗ ở; bảo vệ danh dự, nhân phẩm; bí mật thư tín, điện thoại; tự do ngôn luận theo luật |
| Quyền kinh tế và xã hội | Sở hữu, kinh doanh theo luật, lao động, học tập, bảo vệ sức khỏe, an sinh theo điều kiện pháp luật |
3. Khiếu nại và tố cáo
Khiếu nại
Người có quyền khiếu nại đề nghị chủ thể có thẩm quyền xem xét lại quyết định/hành vi được cho là trái pháp luật và xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tương ứng.
Ví dụ: công dân cho rằng quyết định xử phạt hành chính đối với mình không đúng và yêu cầu xem xét lại.
Tố cáo
Cá nhân báo cho chủ thể có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định.
Ví dụ: người dân có chứng cứ về hành vi nhận hối lộ và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền.
4. Dân sự, lao động, người tiêu dùng và quyền riêng tư
- Quan hệ dân sự: thường gồm quyền sở hữu, hợp đồng, nghĩa vụ, bồi thường thiệt hại, thừa kế và các quyền dân sự khác. Hợp đồng tự nguyện vẫn phải đáp ứng điều kiện có hiệu lực và không trái quy định bắt buộc.
- Quan hệ lao động: gắn với thỏa thuận về công việc có trả công, quản lý/điều hành và điều kiện làm việc; cần tôn trọng tiền lương, thời giờ làm việc, an toàn lao động và quy định giải quyết tranh chấp.
- Bảo vệ người tiêu dùng: người tiêu dùng có quyền nhận thông tin chính xác, đầy đủ, được bảo vệ an toàn và quyền lợi hợp pháp; bên bán không được cố ý đưa thông tin sai lệch về hàng hóa, dịch vụ.
- Quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân: cần tôn trọng đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, thư tín; việc thu thập, sử dụng và công khai thông tin cá nhân phải phù hợp quy định pháp luật, không tùy tiện đăng tin nhắn hoặc hình ảnh riêng tư của người khác.
- Bình đẳng trước pháp luật ≠ mọi người phải có kết quả kinh tế giống nhau.
- Tự do ngôn luận ≠ quyền xúc phạm, vu khống hoặc tiết lộ thông tin riêng tư trái pháp luật.
- Khiếu nại ≠ tố cáo: cần hỏi người đó muốn xem xét lại quyết định liên quan mình hay báo hành vi vi phạm.
- Đã ký hợp đồng ≠ mọi điều khoản đều hợp pháp: điều khoản trái quy định bắt buộc có thể không có hiệu lực theo luật.
5. Ví dụ xử lý tình huống
Người mua đặt hàng trên sàn thương mại điện tử dựa vào thông tin “hàng mới 100%”, nhưng khi nhận hàng phát hiện sản phẩm đã qua sử dụng; người bán thừa nhận nội dung quảng cáo sai.
- Sự kiện quan trọng: mô tả hàng không đúng thực tế, gây ảnh hưởng quyết định mua.
- Vấn đề: quyền được cung cấp thông tin trung thực và nghĩa vụ của bên kinh doanh đối với người tiêu dùng.
- Hướng xử lý phù hợp: giữ chứng cứ đặt hàng, mô tả, thanh toán và trao đổi; yêu cầu giải quyết theo chính sách và pháp luật áp dụng; sử dụng kênh khiếu nại, giải quyết tranh chấp phù hợp.
- Không nên kết luận: “chắc chắn bên bán phạm tội hình sự” khi đề bài chưa cung cấp căn cứ về tội phạm.
6. Bài tập trắc nghiệm
Nhận định nào diễn đạt phù hợp nhất nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật?
- A. Các chủ thể trong cùng tình huống pháp lý được đối xử theo các quy định áp dụng, không phân biệt đối xử trái pháp luật.
- B. Mọi cá nhân phải có thu nhập bằng nhau.
- C. Người có chức vụ luôn được miễn trách nhiệm.
- D. Người lớn tuổi không cần tuân thủ pháp luật.
Bình đẳng là bình đẳng về địa vị pháp lý theo quy định, không phải thu nhập bằng nhau.
Một người đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định xử phạt hành chính đối với chính mình vì cho rằng quyết định sai. Hoạt động này phù hợp nhất với:
- A. Khiếu nại.
- B. Tố cáo hành vi vi phạm bất kỳ.
- C. Hoạt động lập pháp.
- D. Hoạt động xét xử của người dân.
Yêu cầu xem xét lại quyết định ảnh hưởng quyền lợi của mình là khiếu nại.
Một công dân báo cho cơ quan có thẩm quyền về hành vi nhận hối lộ của người có chức vụ, kèm chứng cứ. Đây phù hợp nhất với:
- A. Thỏa thuận dân sự.
- B. Tố cáo.
- C. Giao dịch tín dụng.
- D. Quyết định hành chính.
Báo hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật tới cơ quan có thẩm quyền là tố cáo.
Nhận định nào đúng về quyền tự do ngôn luận?
- A. Có thể tung tin vu khống người khác mà không chịu trách nhiệm.
- B. Có thể công khai mọi bí mật đời tư của người khác.
- C. Quyền này cho phép bỏ qua mọi quy định pháp luật.
- D. Việc thực hiện quyền phải tôn trọng pháp luật và quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Quyền tự do phải được thực hiện trong giới hạn pháp luật và quyền người khác.
Một người mua và người bán ký hợp đồng chuyển nhượng tài sản theo quy định. Đây chủ yếu là quan hệ:
- A. Dân sự.
- B. Hình sự.
- C. Quốc phòng.
- D. Bầu cử.
Giao kết hợp đồng về tài sản là quan hệ dân sự.
Người mua nhận được sản phẩm có thông số khác rõ rệt với thông tin người bán đã công bố. Quyền nào của người tiêu dùng bị ảnh hưởng trực tiếp nhất?
- A. Quyền ứng cử.
- B. Quyền được cung cấp thông tin chính xác về hàng hóa.
- C. Quyền ban hành luật.
- D. Quyền xét xử.
Thông số sản phẩm sai ảnh hưởng quyền được cung cấp thông tin chính xác.
Người A tự ý đăng ảnh chụp đoạn trò chuyện riêng của B lên mạng nhằm chế giễu B, không có căn cứ pháp lý cho việc công bố. Nhận định phù hợp nhất là:
- A. Mọi tin nhắn đều là tài sản công cộng.
- B. Chỉ có hậu quả pháp lý khi B là người nổi tiếng.
- C. Hành vi có dấu hiệu xâm phạm quyền riêng tư, danh dự hoặc quyền lợi hợp pháp của B.
- D. Việc đăng lên mạng luôn được pháp luật miễn trừ trách nhiệm.
Công bố nội dung riêng tư trái quy định có thể xâm phạm quyền nhân thân.
Trong quan hệ lao động, phương án nào phù hợp nhất với nguyên tắc bảo vệ quyền và nghĩa vụ hợp pháp của các bên?
- A. Người sử dụng lao động có thể giữ lương vô thời hạn theo ý thích.
- B. Người lao động không phải tuân thủ bất kỳ quy trình an toàn nào.
- C. Nội quy doanh nghiệp có thể thay thế toàn bộ pháp luật lao động.
- D. Hai bên thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng hợp pháp và pháp luật lao động.
Hợp đồng và quá trình thực hiện phải phù hợp pháp luật lao động.
Theo nguyên tắc được nêu trong Hiến pháp Việt Nam, độ tuổi tối thiểu để công dân có quyền bầu cử theo quy định pháp luật là:
- A. 16 tuổi.
- B. 17 tuổi.
- C. 18 tuổi.
- D. 21 tuổi.
Công dân đủ 18 tuổi có quyền bầu cử theo quy định pháp luật.
Một người tự ý vào chỗ ở của người khác trái với quy định pháp luật. Quyền nào bị tác động trực tiếp nhất?
- A. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
- B. Quyền tự do kinh doanh.
- C. Quyền hưởng lãi từ tín dụng.
- D. Quyền lựa chọn sản phẩm tiêu dùng.
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở bảo vệ sự riêng tư của nơi ở hợp pháp.
Luyện tập
Trắc nghiệm nhanh
Mười câu bám sát dạng đề. Đáp án được xáo trộn mỗi lần tải lại trang, và mỗi câu đều kèm giải thích ngay sau khi bạn chọn.
Luyện tập nhanh — Kinh tế & Pháp luật 12
Đúng 0/10Suy luận khoa học
Cấu trúc
Đề thi và vị trí của khối xã hội
Bản đồ 120 câu của đề V-ACT
Biểu đồKĩ năng lõi
Ba tầng câu hỏi và quy trình 4Đ
Mọi câu khoa học xã hội đều có chung một hình dạng: một khối tư liệu + một chùm câu hỏi bám vào tư liệu đó. Tư liệu có thể là đoạn trích sử liệu, bảng số liệu, biểu đồ, lát cắt địa hình, một đoạn điều luật hoặc một tình huống thực tế. Học thuộc không giúp nhiều; đọc sai tư liệu thì mất cả chùm.
1. Ba tầng câu hỏi trong một chùm
ĐỌC → NỐI → MỞ
Tầng 1 – Đọc. Thông tin nằm sẵn, nguyên văn hoặc gần nguyên văn trong tư liệu. Chỉ cần tìm đúng chỗ.
Tầng 2 – Nối. Phải ghép hai dữ kiện, so sánh hai nguồn, hoặc tính một bước.
Tầng 3 – Mở. Áp dụng vào tình huống mới, dự đoán xu hướng, hoặc đánh giá độ tin cậy của tư liệu.
2. Quy trình 4Đ khi gặp một chùm tư liệu
- Đọc câu hỏi trước. Lướt 3 câu hỏi và gạch từ khoá trước khi đọc tư liệu. Bạn sẽ đọc tư liệu với mục tiêu cụ thể thay vì đọc lan man.
- Định neo. Quét tư liệu tìm các "neo": con số, mốc năm, tên riêng, đơn vị đo, và các từ chỉ quan hệ (vì, do đó, tuy nhiên, ngược lại, trong khi). Khoanh chúng lại.
- Đáp câu dễ trước. Làm tầng 1 lấy điểm chắc, rồi mới quay lại tầng 2–3. Đáp án tầng 1 thường gợi ý cho tầng 2.
- Đối chiếu gốc. Trước khi tô, hỏi: "câu chữ nào trong tư liệu chống lưng cho phương án này?". Không chỉ được ra chỗ đó thì đừng chọn.
3. Năm cái bẫy lặp đi lặp lại
| Bẫy | Dấu hiệu & cách gỡ |
|---|---|
| Đúng nhưng ngoài tư liệu | Phương án đúng về kiến thức chung nhưng tư liệu không hề nhắc tới. Khi đề hỏi "theo đoạn tư liệu…", phạm vi đáp án bị đóng khung trong tư liệu. |
| Lượng từ tuyệt đối | "tất cả", "duy nhất", "chỉ", "luôn luôn", "hoàn toàn", "không bao giờ". Một phản ví dụ là đủ để loại. Ngược lại "một trong những", "chủ yếu", "góp phần" thường an toàn. |
| Đảo nhân quả | Hai hiện tượng cùng xảy ra không có nghĩa cái này gây ra cái kia, và chiều nhân quả có thể bị đảo ngược trong phương án nhiễu. |
| Số tuyệt đối ↔ tỉ trọng | Giá trị tăng mà tỉ trọng vẫn giảm là chuyện hoàn toàn bình thường (vì tổng tăng nhanh hơn). Đây là bẫy số một của Địa lí và Kinh tế. |
| Đơn vị & cột | Nghìn tấn hay triệu tấn, ha hay km², ‰ hay %, cột năm 2020 hay 2024. Đọc lại tiêu đề bảng trước khi tính. |
4. Tách sự kiện – ý kiến – suy luận
Sự kiện
Kiểm chứng được, đúng hoặc sai.
"ASEAN thành lập ngày 8-8-1967."
Ý kiến
Thể hiện đánh giá, quan điểm của người viết.
"Việc kết nạp này mang ý nghĩa lịch sử."
Suy luận
Kết luận rút ra từ dữ kiện, có thể hợp lí hoặc không.
"Do đó khối sẽ có thêm tiếng nói trong khu vực."
Luyện
Một chùm tổng hợp đúng định dạng đề thi
Chùm dưới đây mô phỏng đúng cách đề V-ACT tổ chức câu hỏi: một khối tư liệu duy nhất, ba câu tăng dần theo ba tầng. Hãy bấm giờ 4 phút.
Đồng hồ luyện chùm — 4 phút
Tương tácCâu 1. Giá trị sản xuất của nhóm ngành nông – lâm – thuỷ sản tỉnh Y năm 2024 là:
A. 12 nghìn tỉ đồng. B. 15 nghìn tỉ đồng. C. 30 nghìn tỉ đồng. D. 50 nghìn tỉ đồng.
\(100\times15\%=15\) nghìn tỉ đồng.
Bẫy ở phương án C là lấy nhầm tỉ trọng của năm 2014 (30%) nhân với tổng của năm 2024.
Câu 2. So với năm 2014, giá trị sản xuất nhóm nông – lâm – thuỷ sản của tỉnh Y năm 2024 đã:
A. giảm một nửa. B. không thay đổi. C. tăng 25%. D. tăng gấp đôi.
Năm 2014: \(40\times30\%=12\) nghìn tỉ. Năm 2024: \(100\times15\%=15\) nghìn tỉ. Tăng 3 nghìn tỉ, tức \(15\div12=125\%\) — tăng 25%.
Đây chính là bẫy tỉ trọng – số tuyệt đối, và nó được gài rất kĩ: tỉ trọng giảm đúng một nửa (30% → 15%) nhưng giá trị lại tăng, vì tổng đã tăng gấp 2,5 lần. Phương án A đánh thẳng vào phản xạ nhìn tỉ trọng rồi kết luận ngay.
Câu 3. Từ tư liệu, có thể rút ra nhận định nào sau đây về tỉnh Y?
A. Ngành nông nghiệp của tỉnh đã bị thu hẹp cả về giá trị lẫn vai trò trong nền kinh tế. B. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, nhưng cơ cấu lao động chuyển dịch chậm hơn cơ cấu giá trị. C. Tỉnh Y đã hoàn thành quá trình công nghiệp hoá. D. Dịch vụ là nhóm ngành có tốc độ tăng tỉ trọng lớn nhất trong giai đoạn này.
Vế đầu suy ra từ xu hướng giảm nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ. Vế sau được tư liệu nói thẳng ở câu cuối — đây là dữ kiện nhiều thí sinh đọc lướt bỏ qua.
A sai ở "cả về giá trị": câu 2 vừa chứng minh giá trị tăng. C dính bẫy tuyệt đối, tư liệu không hề nói tới việc "hoàn thành". D sai về so sánh: công nghiệp – xây dựng tăng 10 điểm phần trăm, dịch vụ chỉ tăng 5 điểm phần trăm.
Ghi chú kĩ thuật: khi so sánh hai tỉ trọng, hãy nói "tăng bao nhiêu điểm phần trăm", không nói "tăng bao nhiêu phần trăm" — đề đôi khi kiểm tra đúng chỗ này.
Tư liệu 1. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập ngày 8-8-1967 tại Băng Cốc với năm thành viên đầu tiên. Tuyên bố thành lập nhấn mạnh mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực, đồng thời khẳng định tinh thần hợp tác trên cơ sở bình đẳng. Thời điểm đó, Đông Nam Á đang là một trong những khu vực chịu tác động trực tiếp của cuộc đối đầu giữa hai khối, nhiều nước trong khu vực còn đứng ngoài tổ chức.
Tư liệu 2. Ngày 26-10-2025, tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 47 ở Kuala Lumpur, lãnh đạo các nước thành viên đã kí tuyên bố kết nạp Timor-Leste, đưa số thành viên của khối lên 11. Trước đó, từ năm 2022 Timor-Leste đã được trao quy chế quan sát viên và trải qua lộ trình chuẩn bị trên cả ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
Câu 4. Điểm khác biệt nổi bật về bối cảnh quốc tế giữa hai thời điểm được phản ánh trong hai tư liệu là:
A. năm 1967 khu vực chịu tác động của đối đầu hai khối, còn năm 2025 hợp tác khu vực diễn ra trong xu thế đa cực. B. năm 1967 các nước Đông Nam Á đều đã giành độc lập, còn năm 2025 thì chưa. C. năm 1967 ASEAN là tổ chức quân sự, còn năm 2025 là tổ chức kinh tế. D. cả hai thời điểm đều diễn ra trong điều kiện khu vực hoàn toàn ổn định.
Tư liệu 1 nói rõ khu vực chịu tác động của cuộc đối đầu giữa hai khối; tư liệu 2 mô tả một tiến trình mở rộng và hội nhập bình thường.
B sai về sự kiện. C sai: tư liệu 1 nêu mục tiêu kinh tế – xã hội – văn hoá, không phải quân sự. D dính bẫy lượng từ tuyệt đối "hoàn toàn" và mâu thuẫn trực tiếp với tư liệu 1.
Câu 5. Dựa trên hai tư liệu ở trên, nhận định nào sau đây không có căn cứ?
A. Việc mở rộng thành viên của ASEAN là một quá trình có lộ trình, không diễn ra tức thời. B. Số lượng thành viên của ASEAN đã thay đổi kể từ khi thành lập. C. Việc kết nạp Timor-Leste được lãnh đạo khu vực đánh giá là có ý nghĩa lịch sử. D. Việt Nam là quốc gia đóng vai trò quyết định trong việc kết nạp Timor-Leste.
Đây là bẫy "đúng nhưng ngoài tư liệu" ở dạng nặng nhất: không đoạn nào đề cập vai trò riêng của một nước thành viên nào, càng không nói tới vai trò "quyết định".
A suy ra được từ quy chế quan sát viên 2022 và lộ trình ba trụ cột. B suy từ "năm thành viên đầu tiên" so với "lên 11".
Lưu ý phân biệt: phương án C hỏi về việc một ý kiến có xuất hiện trong tư liệu hay không, chứ không hỏi ý kiến đó có đúng hay không. Đừng tự đánh giá thay tư liệu.
Số liệu
Bộ đề luyện tập phân tích số liệu
Bộ đề tập trung riêng vào đọc – xử lý – suy luận từ số liệu: 50 câu trắc nghiệm trên 13 bộ dữ liệu, từ biểu đồ cột, đường, tròn, phân tán, heatmap, waterfall, sơ đồ luồng đến bảng nhiều chiều. Toàn bộ dữ liệu là giả định, được xây dựng riêng để luyện tư duy và thực hành tính toán.
Làm bài
Số liệu giả định về doanh thu (tỷ đồng) của một chuỗi bán lẻ trong hai năm.
Lượng hành khách và tỷ lệ khách đi trên các chuyến đúng giờ của tuyến vận tải đô thị.
Doanh số của bốn nhóm sản phẩm (đơn vị: tỷ đồng).
Sản lượng điện giả định của năm nghiên cứu là 200 TWh.
Dữ liệu tuyển sinh và nhập học của bốn nhóm ngành trong một năm.
| Ngành | Hồ sơ | Chỉ tiêu | Nhập học | Nữ nhập học |
|---|---|---|---|---|
| CNTT | 900 | 300 | 270 | 81 |
| Kinh tế | 800 | 320 | 288 | 173 |
| Y tế | 600 | 240 | 228 | 160 |
| Kỹ thuật | 700 | 280 | 252 | 76 |
Số giờ tự học/tuần và điểm kiểm tra (thang 100) của sáu nhóm học viên A–F.
Lượng mưa trung bình tháng của ba khu vực, đơn vị mm.
Dữ liệu sản lượng và số sản phẩm lỗi của bốn dây chuyền.
| Dây chuyền | A | B | C | D |
|---|---|---|---|---|
| Sản lượng (sp) | 1.000 | 1.200 | 800 | 1.500 |
| Sản phẩm lỗi | 20 | 36 | 12 | 45 |
Chi phí vận hành kỳ mới so với mức nền 100 triệu đồng.
Hai phương án A và B được triển khai cho hai nhóm khách độc lập.
| Chỉ tiêu | Phương án A | Phương án B |
|---|---|---|
| Lượt truy cập | 4.000 | 5.000 |
| Đăng ký | 800 | 1.100 |
| Mua hàng | 160 | 220 |
| Chi quảng cáo (triệu đ) | 24 | 35 |
| Đơn hàng TB (triệu đ) | 0,50 | 0,48 |
Cơ cấu ngân sách của một thành phố trong hai năm, đơn vị tỷ đồng.
Số kiện hàng được xử lý qua ba kho rồi phân phối đến hai kênh.
| Kho | Nội địa | Xuất khẩu | Tổng |
|---|---|---|---|
| Kho A | 90 | 60 | 150 |
| Kho B | 80 | 120 | 200 |
| Kho C | 150 | 100 | 250 |
Kết quả khảo sát 250 người về một môn thể thao yêu thích nhất.
| Nhóm | Chạy bộ | Bơi | Đạp xe | Tổng |
|---|---|---|---|---|
| Nữ | 60 | 40 | 20 | 120 |
| Nam | 50 | 30 | 50 | 130 |
| Tổng | 110 | 70 | 70 | 250 |
Bảng đáp án nhanh
Dùng để tự kiểm tra trước khi đọc lời giải.
| Câu | ĐA | Câu | ĐA | Câu | ĐA | Câu | ĐA | Câu | ĐA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 01 | B | 11 | B | 21 | C | 31 | C | 41 | A |
| 02 | D | 12 | B | 22 | B | 32 | D | 42 | D |
| 03 | D | 13 | B | 23 | A | 33 | A | 43 | D |
| 04 | D | 14 | B | 24 | B | 34 | C | 44 | D |
| 05 | B | 15 | A | 25 | C | 35 | C | 45 | A |
| 06 | A | 16 | A | 26 | C | 36 | B | 46 | C |
| 07 | C | 17 | B | 27 | C | 37 | B | 47 | D |
| 08 | B | 18 | C | 28 | A | 38 | D | 48 | B |
| 09 | C | 19 | C | 29 | A | 39 | A | 49 | C |
| 10 | D | 20 | A | 30 | C | 40 | B | 50 | D |
Phụ lục
Bảng tra nhanh và lộ trình ôn
1. Tất cả công thức khối xã hội trên một trang
| Đại lượng | Công thức | Đơn vị cần canh |
|---|---|---|
| Mật độ dân số | Số dân ÷ Diện tích | người/km² |
| Gia tăng tự nhiên | (Sinh − Tử) ÷ 10 | ‰ → % |
| Tỉ trọng | Thành phần ÷ Tổng × 100 | % |
| Tốc độ tăng trưởng | Năm tính ÷ Năm gốc × 100 | Năm gốc = 100% |
| Năng suất | Sản lượng × 10 ÷ Diện tích | tạ/ha |
| Bình quân lương thực | Sản lượng × 1000 ÷ Số dân | kg/người |
| Độ che phủ rừng | DT rừng ÷ DT tự nhiên × 100 | % |
| Cán cân xuất nhập khẩu | Xuất khẩu − Nhập khẩu | Dương = xuất siêu |
| Biên độ nhiệt năm | T cao nhất − T thấp nhất | °C |
| Cân bằng ẩm | Mưa − Bốc hơi | mm |
| Tỉ lệ lạm phát | (CPIₜ − CPIₜ₋₁) ÷ CPIₜ₋₁ × 100 | % |
| Tỉ lệ thất nghiệp | Thất nghiệp ÷ Lực lượng lao động × 100 | Mẫu ≠ dân số |
| Tăng trưởng GDP | (GDPₜ − GDPₜ₋₁) ÷ GDPₜ₋₁ × 100 | % |
| Giá đã có thuế GTGT | Giá chưa thuế × (1 + thuế suất) | Chia ngược để tách |
| Lãi kép | P × (1 + r)ⁿ | r theo kì, không theo năm |
2. Toàn bộ câu thần chú
| Nội dung | Câu nhớ |
|---|---|
| Ba tầng câu hỏi | Đọc → Nối → Mở |
| Quy trình làm chùm | Đọc hỏi → Định neo → Đáp câu dễ → Đối chiếu gốc |
| Đọc sử liệu | Ai viết — Khi nào — Cho ai — Để làm gì |
| Chủ nghĩa xã hội từ 1917 | 17 cách mạng · 22 liên bang · 45 hệ thống · 91 khép chương |
| ASEAN sáng lập | In – Ma – Phi – Sin – Thái |
| Cách mạng công nghiệp | Hơi → Điện → Tin → Số |
| Ba chương trình Đổi mới | Ăn – Dùng – Bán |
| Hồ Chí Minh | Đi 11 – Tìm thấy 20 – Lập Đảng 30 – Về nước 41 – Tuyên ngôn 45 |
| Vùng biển | 12 – 24 – 200 |
| Tự nhiên Việt Nam | Núi – Biển – Gió mùa – Phân hoá |
| Chọn biểu đồ | Cơ cấu ít năm tròn · cơ cấu nhiều năm miền · tốc độ đường · so sánh cột · hai đơn vị kết hợp |
| Quy đổi Địa lí | Tạ trên héc-ta nhân 10 · ki-lô trên người nhân 1000 |
| Hoạt động kinh tế | Sản – Phân – Trao – Tiêu |
| Cung cầu | Cầu kéo giá lên · cung đẩy giá xuống |
| Tăng trưởng và phát triển | Tăng trưởng là lớn hơn · phát triển là lớn hơn và tốt hơn |
| Thuế | Trực thu đánh vào thu nhập · gián thu nấp trong giá |
| Đặc điểm pháp luật | Phổ – Buộc – Chặt |
| Thực hiện pháp luật | Cấm thì Tuân · Buộc thì Thi · Được thì Dùng · Nhà nước thì Áp |
| Bộ máy nhà nước | Quốc hội làm luật · Chính phủ thi hành · Toà án xét xử · Viện kiểm sát truy tố |
| Khiếu nại – tố cáo | Khiếu nại đòi cho mình · tố cáo báo vì chung |
3. Lộ trình bốn tuần
Kĩ năng trước, kiến thức sau. Học thuộc quy trình 4Đ và năm cái bẫy. Lấy bất kì đề minh hoạ nào, chỉ làm phần suy luận khoa học, và sau mỗi câu sai hãy ghi lại bẫy nào đã bắt được mình. Danh sách bẫy cá nhân này giá trị hơn mọi bảng công thức.
Địa lí và nửa kinh tế của môn Kinh tế & pháp luật. Đây là phần luyện là lên điểm nhanh nhất vì có công thức rõ ràng. Mục tiêu: tính năng suất, tỉ trọng, tốc độ tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp dưới 30 giây mỗi phép, không cần nhìn lại công thức.
Lịch sử và nửa pháp luật. Không học thuộc sự kiện rời rạc. Học theo khung bối cảnh: mỗi giai đoạn trả lời được ba câu — bối cảnh nào, ai làm gì, kết quả ra sao. Với pháp luật, luyện riêng dạng tình huống hai chủ thể.
Bấm giờ và rà bẫy. Làm nguyên chùm 3 câu trong 4 phút. Tuần này chỉ còn một việc: mở lại danh sách bẫy cá nhân từ tuần 1 và kiểm tra xem còn cái nào chưa dứt điểm.
Luyện tập
Trắc nghiệm nhanh
Mười câu về chính các kĩ năng ở trên — nhận diện bẫy, chọn loại tư liệu, phân biệt sự kiện với ý kiến.
